Nợ riêng hay nợ chung? Cách phân định rạch ròi để bảo vệ tài sản cá nhân sau kết hôn theo quy định pháp luật

Nợ riêng hay nợ chung? Cách phân định rạch ròi để bảo vệ tài sản cá nhân sau kết hôn theo quy định pháp luật

Thứ hai, 4/6/2018, 18:55 (GMT+7)
Nợ riêng hay nợ chung? Cách phân định rạch ròi để bảo vệ tài sản cá nhân sau kết hôn theo quy định pháp luật
Việc xác định nợ riêng và nợ chung của vợ chồng là vấn đề pháp lý phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi kinh tế của mỗi bên. Bài viết phân tích chi tiết các căn cứ theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 để giúp bạn bảo vệ tài sản cá nhân hiệu quả.

Trong đời sống hôn nhân hiện đại, việc phát sinh các khoản nợ là điều khó tránh khỏi. Tuy nhiên, ranh giới giữa "nợ chung" (nghĩa vụ cả hai cùng gánh chịu) và "nợ riêng" (nghĩa vụ cá nhân tự chi trả) thường rất mong manh, dẫn đến nhiều tranh chấp căng thẳng khi cơm không lành, canh không ngọt. Vậy làm thế nào để chứng minh một khoản nợ là của riêng vợ hoặc chồng và bảo vệ khối tài sản cá nhân của mình?

Xác định nợ riêng nợ chung của vợ chồng
Xác định nợ riêng và nợ chung là yếu tố then chốt để bảo vệ quyền lợi tài chính trong hôn nhân (ảnh minh họa)

Chế độ tài sản mặc định và nguyên tắc xác định nghĩa vụ chung

Đa số các cặp vợ chồng tại Việt Nam hiện nay không lập văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản trước khi kết hôn. Do đó, theo quy định của pháp luật, chế độ tài sản của họ sẽ được xác lập theo luật định. Tài sản chung bao gồm thu nhập từ lao động, sản xuất, kinh doanh và các hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.

Tương tự như tài sản, các nghĩa vụ về tài sản (khoản nợ) cũng được phân chia dựa trên mục đích sử dụng và sự đồng thuận. Tuy nhiên, không phải mọi khoản nợ phát sinh sau ngày cưới đều mặc nhiên trở thành nợ chung.

Khi nào vợ chồng phải cùng có trách nhiệm trả nợ?

Theo quy định tại Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ chồng phải chịu trách nhiệm liên đới đối với các khoản nợ phát sinh từ các trường hợp sau:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Bên cạnh đó, Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng khẳng định tính liên đới trong các giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu (như ăn, ở, mặc, học hành, khám chữa bệnh...) hoặc các giao dịch phù hợp với quy định về đại diện giữa vợ và chồng.

Văn bản pháp luật về hôn nhân
Các chứng cứ về mục đích vay vốn là cơ sở quan trọng để Tòa án phân định loại nợ (ảnh minh họa)

Căn cứ để xác định một khoản nợ là nợ riêng

Ngược lại với các trường hợp nêu trên, một khoản nợ sẽ được coi là nợ riêng nếu nó do một bên tự ý xác lập mà không có sự bàn bạc, thống nhất và thuộc các trường hợp:

  • Không nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu: Ví dụ như vay tiền để chơi cờ bạc, cá độ hoặc chi tiêu cá nhân xa xỉ không phục vụ gia đình.
  • Không phát sinh từ tài sản chung: Khoản nợ không liên quan đến việc quản lý hay khai thác khối tài sản chung của hai người.
  • Không phục vụ nguồn thu nhập chính: Việc vay vốn không nhằm duy trì hay phát triển kinh tế chung của gia đình.
  • Nghĩa vụ riêng biệt khác: Các khoản nợ phát sinh trước khi kết hôn hoặc nợ từ việc vi phạm pháp luật cá nhân.

Đối với những khoản nợ này, người xác lập phải tự mình gánh chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng. Pháp luật nghiêm cấm việc tự ý dùng tài sản chung để thanh toán cho các nghĩa vụ riêng nếu không có sự đồng ý của bên còn lại.

Nghĩa vụ chứng minh khi xảy ra tranh chấp

Trong bối cảnh tố tụng, việc xác định nợ chung hay riêng phụ thuộc rất lớn vào chứng cứ. Theo Điều 6khoản 5 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự có nghĩa vụ chủ động thu thập và giao nộp chứng cứ để chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ.

Nếu một bên khẳng định khoản nợ là nợ chung, họ phải chứng minh được số tiền đó đã được dùng vào việc chi trả cho các nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc tạo ra lợi ích chung. Ngược lại, nếu muốn từ chối nghĩa vụ trả nợ, người vợ hoặc chồng phải đưa ra được các bằng chứng cho thấy mình hoàn toàn không biết hoặc không được hưởng lợi gì từ giao dịch đó.

Việc nắm vững các quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sẽ giúp các cặp đôi có cái nhìn minh bạch hơn về tài chính, từ đó tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có trong cuộc sống hôn nhân.

Đăng ký hethongphapluat.com để trải nghiệm toàn bộ tính năng thông minh.

• Dễ sử dụng
• Nội dung đầy đủ
• Hỗ trợ nhanh chóng

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Việc xác định nợ riêng và nợ chung của vợ chồng là vấn đề pháp lý phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi kinh tế của mỗi bên. Bài viết phân tích chi tiết các căn cứ theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 để giúp bạn bảo vệ tài sản cá nhân hiệu quả.

Tác giả
Nợ riêng hay nợ chung? Cách phân định rạch ròi để bảo vệ tài sản cá nhân sau kết hôn theo quy định pháp luật
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Mức phạt tiền đối với hành vi không lập sổ lưu mẫu con dấu kiểm dịch y tế biên giới có thể lên đến 10 triệu đồng.
Khám phá chi tiết 8 trường hợp hệ thống thông tin ở nước ngoài bị chặn truy cập từ Việt Nam theo quy định pháp luật an ninh mạng mới nhất, từ hành
Tìm hiểu chi tiết về hiệu lực hợp đồng giữa doanh nghiệp qua 3 tình huống thực tế phổ biến: Thỏa thuận miệng, ký vượt thẩm quyền và ký không có ủy
Sắp xếp đơn vị hành chính có bắt buộc đổi thẻ Căn cước ngay không?