Lừa đảo chiếm đoạt tài sản: Bao nhiêu tiền thì bị đi tù và mức án mới nhất?
Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản không chỉ gây thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự an toàn xã hội. Với sự phát triển của công nghệ, các thủ đoạn gian dối ngày càng trở nên khó lường. Vậy dưới góc độ pháp lý, hành vi này được định nghĩa như thế nào và khung hình phạt nào đang chờ đợi những kẻ vi phạm?
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?
Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác. Đặc điểm cốt lõi của tội danh này là yếu tố "gian dối" xuất hiện trước khi việc chiếm đoạt diễn ra, khiến nạn nhân tin tưởng và tự nguyện giao tài sản.
Các thủ đoạn thường gặp bao gồm: đưa ra thông tin giả, giả danh cán bộ cơ quan nhà nước, sử dụng giấy tờ giả mạo hoặc tạo dựng những tình huống không có thật để đánh lừa lòng tin của người bị hại.
Lừa đảo bao nhiêu tiền thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, người nào lừa đảo chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Tuy nhiên, trong trường hợp giá trị tài sản dưới 2.000.000 đồng, người vi phạm vẫn có thể bị đi tù nếu thuộc một trong các trường hợp đặc biệt sau:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội chiếm đoạt tài sản khác chưa được xóa án tích;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
Các khung hình phạt đối với Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Tùy vào tính chất, mức độ và giá trị tài sản chiếm đoạt, mức án được chia thành các khung hình phạt chính như sau:
Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
Áp dụng cho các trường hợp lừa đảo tài sản trị giá từ 2 triệu đến dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc các trường hợp đặc biệt nêu trên.
Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm
Áp dụng khi phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, hoặc chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng.
Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm
Áp dụng khi chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để phạm tội.
Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân
Đây là mức hình phạt cao nhất, áp dụng khi giá trị tài sản chiếm đoạt từ 500.000.000 đồng trở lên hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
"Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản... 4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp."
Xử phạt hành chính khi chưa đến mức truy cứu hình sự
Nếu hành vi lừa đảo chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm hình sự (ví dụ: chiếm đoạt dưới 2 triệu đồng và không thuộc các trường hợp đặc biệt), người vi phạm sẽ bị xử lý hành chính theo quy định tại Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.
Cụ thể, mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác. Ngoài ra, người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và buộc trả lại tài sản đã chiếm đoạt.
Cảnh giác với các chiêu trò lừa đảo phổ biến
Hiện nay, tội phạm lừa đảo thường tập trung vào các hình thức như: giả danh công an gọi điện đe dọa, lừa đảo trúng thưởng qua tin nhắn, tuyển cộng tác viên làm việc online, hoặc hack tài khoản mạng xã hội để mượn tiền. Người dân cần hết sức tỉnh táo, tuyệt đối không cung cấp mã OTP, thông tin tài khoản ngân hàng cho người lạ và cần báo ngay cho cơ quan chức năng khi có dấu hiệu nghi ngờ.
Việc nắm vững các quy định của Bộ luật Hình sự 2015 không chỉ giúp chúng ta tự bảo vệ mình mà còn góp phần đấu tranh, phòng chống tội phạm hiệu quả.
Biến luật khô khan thành nội dung dễ hiểu, dễ áp dụng.
• Tóm tắt nhanh
• Phân tích chi tiết
• Ví dụ minh họa thực tế
Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản ngày càng tinh vi, đặc biệt trên không gian mạng. Vậy lừa đảo bao nhiêu tiền thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Mức phạt tù cao nhất là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết dựa trên quy định mới nhất của Bộ luật Hình sự.