Từ 15/10/2026: 11 nhóm vị trí công tác lĩnh vực khoa học và công nghệ bắt buộc phải định kỳ chuyển đổi
Nhằm tăng cường tính minh bạch, phòng ngừa tham nhũng và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 52/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết về danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ tại chính quyền địa phương. Quy định mới này sẽ chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2026, mang lại những thay đổi căn bản trong công tác tổ chức cán bộ tại các địa phương.
Cơ sở pháp lý và đối tượng áp dụng quy định chuyển đổi vị trí công tác
Việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là một trong những giải pháp phòng ngừa tham nhũng trọng tâm được quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 và được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 59/2019/NĐ-CP. Cụ thể hóa các quy định này trong lĩnh vực chuyên ngành, Thông tư 52/2026/TT-BKHCN xác định rõ đối tượng áp dụng bao gồm:
- Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đang công tác tại các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
- Viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ, tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ tại chính quyền địa phương.
Quy định này không áp dụng đối với những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do nhóm đối tượng này đã được điều chỉnh bởi các quy định riêng về luân chuyển, bổ nhiệm và giới hạn thời hạn giữ chức vụ theo quy định của Đảng và pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Chi tiết 11 nhóm vị trí công tác bắt buộc phải định kỳ chuyển đổi
Theo Điều 3 và Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 52/2026/TT-BKHCN, danh mục các vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi bao gồm 11 nhóm cụ thể sau:
- Phân bổ, thẩm định nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Trực tiếp tham mưu, tiếp nhận, xử lý hồ sơ và thẩm định các đề tài, dự án, chương trình khoa học công nghệ; phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
- Đánh giá, thẩm định, giám định và chuyển giao công nghệ: Đánh giá công nghệ của các dự án đầu tư; thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ; cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
- Quản lý tổ chức khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo: Thẩm định hồ sơ thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức khoa học công nghệ; quản lý hoạt động của các vườn ươm công nghệ, doanh nghiệp khoa học công nghệ.
- Công nghệ cao, công nghệ chiến lược: Quản lý các dự án phát triển công nghệ cao, khu công nghệ cao; thẩm định các công nghệ thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao hoặc hạn chế chuyển giao.
- Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân: Cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hoặc thu hồi giấy phép tiến hành công việc bức xạ; quản lý an toàn nguồn phóng xạ tại địa phương.
- Sở hữu trí tuệ: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ và thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; quản lý hoạt động sáng kiến, sở hữu công nghiệp tại địa phương.
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng: Tiếp nhận công bố hợp chuẩn, hợp quy; kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường; quản lý hoạt động đo lường.
- Bưu chính: Thẩm định hồ sơ cấp văn bản xác nhận hoạt động bưu chính, giấy phép bưu chính tại địa phương.
- Công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, giao dịch điện tử: Quản lý các dự án ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; thẩm định kỹ thuật các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung.
- Viễn thông: Cấp phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông; quản lý hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
- Tần số vô tuyến điện: Kiểm tra, xử lý vi phạm về sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện tại địa phương.
Các vị trí công tác nêu trên đều có đặc điểm chung là trực tiếp tiếp xúc với người dân, doanh nghiệp, có quyền hạn quyết định hoặc tham mưu quyết định trong việc cấp phép, phân bổ ngân sách, phê duyệt dự án hoặc thanh tra, kiểm tra. Đây là những lĩnh vực nhạy cảm, dễ phát sinh tiêu cực nếu một cá nhân đảm nhiệm trong thời gian quá dài.
Thời hạn và phương thức tính thời điểm chuyển đổi vị trí công tác
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 52/2026/TT-BKHCN, thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức thuộc danh mục nêu trên là từ đủ 02 năm (24 tháng) đến 05 năm (60 tháng).
Thời hạn này được tính toán dựa trên tính chất đặc thù của từng vị trí công tác nhằm vừa đảm bảo phòng ngừa tham nhũng, vừa không làm gián đoạn hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả chuyên môn của cơ quan, đơn vị. Thời gian không làm việc thực tế của công chức, viên chức (như nghỉ thai sản, nghỉ ốm đau dài ngày, đi học tập tập trung...) sẽ không được tính vào thời hạn này.
Thời điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác được xác định là thời điểm có hiệu lực thi hành của văn bản điều động, bố trí hoặc phân công nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền. Việc chuyển đổi phải được thực hiện khách quan, công tâm, phù hợp với năng lực chuyên môn của công chức, viên chức và không gây mất đoàn kết nội bộ.
Quy định chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành của các cơ quan địa phương
Kể từ ngày Thông tư 52/2026/TT-BKHCN có hiệu lực (15/10/2026), hai văn bản pháp luật trước đây sẽ chính thức bị bãi bỏ hoàn toàn bao gồm:
- Thông tư 20/2022/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư 01/2023/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Để đảm bảo tính liên tục và không gây xáo trộn trong công tác cán bộ, Thông tư quy định rõ điều khoản chuyển tiếp: Đối với những trường hợp công chức, viên chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác theo quy định tại Thông tư 20/2022/TT-BKHCN hoặc Thông tư 01/2023/TT-BTTTT trước ngày 15/10/2026 thì vẫn tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt cho đến hết thời hạn.
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp công chức, viên chức có trách nhiệm rà soát, xây dựng kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác hàng năm và công khai kế hoạch này trong nội bộ cơ quan. Việc thực hiện chuyển đổi phải được báo cáo cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi, giám sát chặt chẽ, tránh tình trạng nể nang, né tránh hoặc lợi dụng việc chuyển đổi vị trí công tác để trù dập cán bộ.
Biến luật khô khan thành nội dung dễ hiểu, dễ áp dụng.
• Tóm tắt nhanh
• Phân tích chi tiết
• Ví dụ minh họa thực tế
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 52/2026/TT-BKHCN quy định danh mục 11 nhóm vị trí công tác thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ phải định kỳ chuyển đổi từ 02 năm đến 05 năm từ ngày 15/10/2026.