Trợ cấp hưu trí xã hội 2024: Những ai được nhận tiền hàng tháng từ ngân sách?
Với việc thông qua Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam đã có bước tiến quan trọng khi chính thức định danh và mở rộng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội. Đây không chỉ là sự hỗ trợ về tài chính mà còn là sự khẳng định trách nhiệm của Nhà nước đối với những người đã cống hiến cả cuộc đời cho sự phát triển của đất nước nhưng chưa có lương hưu.
1. Chế độ trợ cấp hưu trí xã hội là gì?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trợ cấp hưu trí xã hội được định nghĩa như sau:
"Trợ cấp hưu trí xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi theo quy định của Luật này."
Khác với lương hưu thông thường dựa trên quá trình đóng góp, trợ cấp hưu trí xã hội là một phần của mạng lưới an sinh đa tầng. Theo khoản 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, chế độ này bao gồm ba quyền lợi cốt lõi:
- Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng: Khoản tiền mặt định kỳ giúp trang trải chi phí sinh hoạt.
- Hỗ trợ chi phí mai táng: Giảm bớt gánh nặng cho gia đình khi người hưởng qua đời.
- Bảo hiểm y tế: Được ngân sách Nhà nước đóng, đảm bảo việc chăm sóc sức khỏe khi ốm đau.
2. Những ai thuộc diện được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội?
Việc xác định đối tượng thụ hưởng được quy định chi tiết tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Cụ thể, có hai nhóm đối tượng chính:
- Nhóm 1: Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên mà không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khác.
- Nhóm 2: Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo, đồng thời không hưởng lương hưu hay trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.
Một điểm đáng chú ý là Luật cũng mở ra cơ hội giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội từng thời kỳ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội có thể quyết định hạ độ tuổi này xuống để nhiều người cao tuổi được tiếp cận chính sách hơn.
3. Mức hưởng trợ cấp hưu trí xã hội năm 2026
3.1 Đối với người đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Mức trợ cấp hằng tháng không cố định mà sẽ được Chính phủ quy định dựa trên khả năng ngân sách và chỉ số giá tiêu dùng. Định kỳ 03 năm, mức này sẽ được rà soát và điều chỉnh tăng thêm. Ngoài ra, các địa phương có ngân sách dồi dào được khuyến khích hỗ trợ thêm cho người dân trên địa bàn.
Về trợ cấp mai táng, mức hưởng hiện nay được xác định bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội (tương đương khoảng 10 triệu đồng), giúp gia đình lo chu toàn hậu sự cho người cao tuổi.
3.2 Đối với người có đóng BHXH nhưng chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu
Đây là nhóm đối tượng "chuyển tiếp" rất quan trọng. Những người đã đủ tuổi nghỉ hưu, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng chưa đủ số năm để hưởng lương hưu và cũng chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội (dưới 75 tuổi) có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính phần đóng góp của mình.
Mức trợ cấp này thấp nhất bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội. Trong thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng, họ vẫn được Nhà nước đóng bảo hiểm y tế, đảm bảo quyền lợi chăm sóc sức khỏe liên tục.
Lời khuyên pháp lý: Nếu bạn hoặc người thân thuộc diện đối tượng nêu trên, hãy chủ động liên hệ với cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện hoặc UBND xã nơi cư trú để được hướng dẫn làm thủ tục. Việc chuẩn bị hồ sơ sớm sẽ giúp quyền lợi được thực hiện kịp thời ngay khi đủ điều kiện.
Hãy truy cập ngay hethongphapluat.com để sử dụng tính năng
Dẫn chiếu tự động: Chỉ cần nhấn vào các Điều khoản trong nội dung, hệ thống sẽ tự động liên kết đến các Điều của Luật tương ứng.
Chú thích & Thuật ngữ: Các khái niệm khó hiểu, khô khan đều được giải thích rõ ràng chỉ với một cú nhấp chuột.
Tính năng Phân tích điều luật: Giúp bạn nắm bắt nhanh chóng điều luật kèm ví dụ thực tiễn mà bạn không thể tìm thấy ở bất kỳ website nào.
Tiện ích tại hethongphapluat.com Hệ thống pháp luật Việt Nam giúp bạn nắm rõ mọi ngóc ngách của pháp luật, giúp bạn chuẩn bị kỹ càng khâu pháp lý và giảm thiểu rủi ro cho bạn.
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mang đến những thay đổi quan trọng về chế độ trợ cấp hưu trí xã hội. Vậy đối tượng nào được hưởng, mức trợ cấp năm 2026 là bao nhiêu và điều kiện cụ thể ra sao? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.