Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2021 cho người Việt Nam và người nước ngoài
Việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn liên quan trực tiếp đến quyền lợi tài chính của mỗi cá nhân. Đặc biệt, trong bối cảnh năm 2021, khi các quy định về mức giảm trừ gia cảnh đã có sự thay đổi đáng kể theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, việc nắm vững cách tính thuế là vô cùng cần thiết.
1. Phân loại đối tượng nộp thuế: Cá nhân cư trú và không cư trú
Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, đối tượng nộp thuế bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Việc xác định đúng tư cách cư trú là bước đầu tiên và quan trọng nhất để áp dụng phương pháp tính thuế phù hợp.
Đối với cá nhân cư trú
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC, một cá nhân (kể cả người Việt Nam và người nước ngoài) được coi là cá nhân cư trú nếu đáp ứng một trong các điều kiện:
- Thời gian có mặt: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt.
- Nơi ở thường xuyên: Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (ghi trên thẻ thường trú/tạm trú) hoặc có nhà thuê để ở với thời hạn hợp đồng từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
Đối với cá nhân không cư trú
Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện nêu trên. Thông thường, đây là những chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc trong thời gian ngắn hạn dưới 6 tháng.
2. Cách tính thuế TNCN cho người nước ngoài năm 2021
Phương pháp tính thuế cho người nước ngoài có sự khác biệt rõ rệt tùy thuộc vào tình trạng cư trú:
Trường hợp là cá nhân cư trú
Người nước ngoài là cá nhân cư trú sẽ được hưởng các khoản giảm trừ gia cảnh tương tự như người Việt Nam. Thuế được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Công thức cơ bản:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất (từ 5% đến 35%)
Trường hợp là cá nhân không cư trú
Theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân không cư trú không được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh. Thuế suất áp dụng là mức phẳng 20% trên thu nhập chịu thuế:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế × 20%
3. Cách tính thuế TNCN cho người Việt Nam và mức giảm trừ mới
Từ kỳ tính thuế năm 2020 và áp dụng xuyên suốt năm 2021, mức giảm trừ gia cảnh đã được nâng lên theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14:
- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).
- Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng.
Đối với người lao động ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên
Thuế được tính theo phương pháp lũy tiến 7 bậc. Thu nhập tính thuế được xác định sau khi đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ gia cảnh.
Đối với người lao động ký hợp đồng dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng
Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, tổ chức trả thu nhập phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân nếu tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.
4. Lời khuyên pháp lý
Để tối ưu hóa số thuế phải nộp và tránh các rủi ro về chậm nộp, người nộp thuế cần lưu ý:
- Đăng ký mã số thuế cá nhân và người phụ thuộc kịp thời.
- Lưu giữ đầy đủ chứng từ khấu trừ thuế khi làm việc tại nhiều nơi.
- Thực hiện quyết toán thuế đúng thời hạn (thường là cuối tháng 3 hoặc tháng 4 năm sau).
Nếu có bất kỳ vướng mắc nào về hồ sơ hoặc cách tính toán cụ thể cho trường hợp của mình, quý khách nên tham khảo ý kiến từ các chuyên gia tư vấn thuế hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
Hãy truy cập ngay hethongphapluat.com để trải nghiệm hệ thống tra cứu pháp luật toàn diện.
• Dữ liệu đầy đủ từ năm 1945 đến nay
• Dẫn chiếu điều luật thông minh
• Phân tích điều luật dễ hiểu
• Chatbot AI hỗ trợ 24/7
Cập nhật quy định mới nhất về cách tính thuế TNCN năm 2021, mức giảm trừ gia cảnh 11 triệu đồng và các điều kiện xác định cá nhân cư trú đối với người nước ngoài tại Việt Nam.