Ai Phải Nộp Thuế Thu Nhập Cá Nhân? Chi Tiết 10 Khoản Thu Nhập Chịu Thuế Theo Quy Định Mới Nhất

Ai Phải Nộp Thuế Thu Nhập Cá Nhân? Chi Tiết 10 Khoản Thu Nhập Chịu Thuế Theo Quy Định Mới Nhất

Thứ năm, 4/4/2024, 16:45 (GMT+7)
Ai Phải Nộp Thuế Thu Nhập Cá Nhân? Chi Tiết 10 Khoản Thu Nhập Chịu Thuế Theo Quy Định Mới Nhất
Thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ tài chính quan trọng đối với công dân. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết đối tượng phải nộp thuế, mức giảm trừ gia cảnh và cách xác định thuế đối với 10 khoản thu nhập chịu thuế theo quy định pháp luật hiện hành.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một trong những sắc thuế quan trọng nhất trong hệ thống tài chính quốc gia, trực tiếp điều tiết thu nhập của các cá nhân có nguồn thu nhập cao, đảm bảo công bằng xã hội và tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước. Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, đối tượng nộp thuế bao gồm cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Để giúp bạn đọc nắm rõ nghĩa vụ thuế của mình, bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết điều kiện và cách xác định nghĩa vụ nộp thuế đối với 10 khoản thu nhập chịu thuế phổ biến nhất hiện nay.

Hướng dẫn chi tiết về các đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam
Xác định nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân là việc làm cần thiết đối với mỗi công dân (ảnh minh họa)

1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Đây là khoản thu nhập phổ biến nhất đối với đại đa số người lao động. Căn cứ quy định tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo công thức:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó, các yếu tố cấu thành được xác định cụ thể như sau:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ.
  • Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập nhận được - Các khoản thu nhập được miễn thuế.

Về mức giảm trừ gia cảnh, áp dụng theo quy định tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) và mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Như vậy, một cá nhân không có người phụ thuộc chỉ phải nộp thuế TNCN khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng (sau khi đã trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo nếu có).

2. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh

Đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, nghĩa vụ thuế được điều chỉnh bởi các quy định chuyên biệt nhằm tạo điều kiện cho các cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ phát triển ổn định. Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế TNCN.

Ngược lại, nếu doanh thu trong năm dương lịch vượt quá mốc 100 triệu đồng, cá nhân kinh doanh sẽ phải nộp thuế theo tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu áp dụng cho từng lĩnh vực ngành nghề cụ thể.

Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh chỉ nộp thuế khi doanh thu vượt mốc 100 triệu đồng/năm
Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh chỉ nộp thuế khi doanh thu vượt mốc 100 triệu đồng/năm (ảnh minh họa)

3. Thu nhập từ đầu tư vốn

Thu nhập từ đầu tư vốn bao gồm tiền lãi nhận được từ việc cho vay, cổ tức nhận được từ việc góp vốn cổ phần, hoặc thu nhập từ các hoạt động đầu tư tài chính khác. Căn cứ quy định tại Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC, mọi cá nhân nhận được khoản thu nhập từ đầu tư vốn đều có nghĩa vụ nộp thuế TNCN với mức thuế suất toàn phần là 5% tính trên tổng thu nhập nhận được.

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x 5%

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Khi cá nhân thực hiện các giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã hoặc chuyển nhượng chứng khoán, nghĩa vụ thuế được xác định theo quy định tại Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

  • Đối với chuyển nhượng phần vốn góp: Thuế suất áp dụng là 20% tính trên thu nhập tính thuế (được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ giá mua và các chi phí hợp lý liên quan).
  • Đối với chuyển nhượng chứng khoán: Để đơn giản hóa thủ tục hành chính, cơ quan thuế áp dụng mức thuế suất 0,1% tính trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.

5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Giao dịch mua bán, chuyển nhượng nhà đất là một trong những nguồn phát sinh thuế TNCN phổ biến. Theo quy định tại Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC, cá nhân chuyển nhượng bất động sản phải nộp thuế theo công thức:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 2% x Giá chuyển nhượng

Lưu ý rằng nếu giá trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào bảng giá đất của địa phương để tính thuế.

6. Thu nhập từ trúng thưởng

Cá nhân trúng thưởng các giải thưởng xổ số, chương trình khuyến mại, cá cược hoặc các trò chơi có thưởng khác có nghĩa vụ nộp thuế TNCN theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Thuế chỉ phát sinh khi giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng cho mỗi lần trúng thưởng.

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10% x Phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng

7. Thu nhập từ bản quyền

Thu nhập từ bản quyền bao gồm các khoản tiền nhận được từ việc chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu trí tuệ hoặc chuyển giao công nghệ. Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 111/2013/TT-BTC, phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển giao sẽ bị đánh thuế với thuế suất 5%.

8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

Nhượng quyền thương mại là hoạt động cho phép thương nhân khác thực hiện việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo cách thức tổ chức kinh doanh của mình. Căn cứ Điều 14 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân có thu nhập từ nhượng quyền thương mại phải nộp thuế suất 5% đối với phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng nhượng quyền.

9. Thuế đối với thu nhập khi nhận thừa kế

Nhận thừa kế là các khoản tài sản như bất động sản, chứng khoán, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, hoặc các tài sản khác phải đăng ký sở hữu. Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân nhận thừa kế các loại tài sản này có nghĩa vụ nộp thuế với thuế suất 10% đối với phần giá trị tài sản thừa kế vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.

10. Thuế thu nhập cá nhân từ nhận quà tặng

Tương tự như thừa kế, quà tặng là các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cũng thuộc diện chịu thuế TNCN. Căn cứ quy định tại Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người nhận quà tặng phải nộp thuế suất 10% tính trên phần giá trị quà tặng vượt trên 10 triệu đồng cho mỗi lần nhận.

Lời khuyên pháp lý dành cho người nộp thuế

Việc hiểu rõ các khoản thu nhập chịu thuế và các điều kiện phát sinh nghĩa vụ thuế giúp cá nhân chủ động thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến chậm nộp hoặc trốn thuế. Người nộp thuế cần lưu ý lưu trữ đầy đủ các chứng từ khấu trừ thuế, hóa đơn, hợp đồng giao dịch để phục vụ cho công tác quyết toán thuế TNCN hàng năm một cách chính xác và nhanh chóng.

Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.

• Tra cứu nhanh chóng
• Nội dung chính xác
• Dễ hiểu cho mọi đối tượng

Lĩnh vực
Mô tả

Thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ tài chính quan trọng đối với công dân. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết đối tượng phải nộp thuế, mức giảm trừ gia cảnh và cách xác định thuế đối với 10 khoản thu nhập chịu thuế theo quy định pháp luật hiện hành.

Tác giả
Hộ kinh doanh gia đình: 4 đặc điểm 'sống còn' chủ tiệm nhất định phải biết năm 2019
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 2026 đề xuất hàng loạt chính sách hỗ trợ toàn diện về logistics, pháp lý, số hóa gian hàng giúp DNV
Tìm hiểu chi tiết đối tượng và hai điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được Công ty Mua bán nợ Việt Nam (DATC) hỗ trợ tái cơ cấu tài chính và phục h