Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Có Những Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Gì Từ Năm 2026?

Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Có Những Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Gì Từ Năm 2026?

Thứ hai, 26/10/2026, 06:14 (GMT+7)
Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Có Những Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Gì Từ Năm 2026?
Tìm hiểu chi tiết chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định mới tại Nghị định 279/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Bộ Giáo dục và Đào tạo đóng vai trò nòng cốt trong việc kiến tạo, định hình và vận hành toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam. Việc nắm rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như cơ cấu bộ máy tổ chức của Bộ không chỉ giúp các cơ sở giáo dục, cán bộ nhà giáo mà cả phụ huynh, học sinh hiểu rõ hơn về định hướng quản lý và các chính sách giáo dục lớn của đất nước.

Căn cứ pháp lý mới nhất điều chỉnh về vấn đề này là Nghị định 279/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1. Vị trí và chức năng quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Theo quy định tại Điều 1 Nghị định 279/2026/NĐ-CP, Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đa ngành, đa lĩnh vực đối với hệ thống giáo dục quốc dân và ngôn ngữ dân tộc.

Phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm các lĩnh vực trọng yếu sau:

  • Giáo dục mầm non: Quản lý và chỉ đạo công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ mầm non.
  • Giáo dục phổ thông: Bao gồm cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.
  • Giáo dục nghề nghiệp: Quản lý, định hướng phát triển các cơ sở đào tạo nghề, kỹ năng nghề nghiệp.
  • Giáo dục đại học: Quản lý các viện, trường đại học, học viện, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Giáo dục thường xuyên: Xây dựng môi trường học tập suốt đời, thúc đẩy xã hội học tập.
  • Tiếng Việt và tiếng các dân tộc: Bảo tồn, phát triển và quản lý nhà nước về ngôn ngữ quốc gia và tiếng nói, chữ viết của các dân tộc thiểu số trên toàn quốc.
  • Dịch vụ sự nghiệp công: Quản lý toàn bộ các dịch vụ công thuộc phạm vi thẩm quyền chuyên ngành.

2. Những nhiệm vụ và quyền hạn chung quan trọng của Bộ

Tại Điều 2 Nghị định 279/2026/NĐ-CP, Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn chung theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ cũng như các nhiệm vụ thể chế quan trọng:

  • Xây dựng thể chế và pháp luật: Trình Chính phủ các dự án luật, nghị quyết của Quốc hội; dự thảo pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong lĩnh vực giáo dục.
  • Chiến lược và quy hoạch: Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục dài hạn, trung hạn và hằng năm; các chương trình mục tiêu quốc gia và đề án trọng điểm.
  • Ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Ban hành các thông tư, quyết định, chỉ thị hướng dẫn chuyên ngành giáo dục.
  • Tổ chức thi hành pháp luật: Tuyên truyền, phổ biến, kiểm tra và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật toàn ngành.
Hội nghị chuyên đề chỉ đạo công tác quản lý giáo dục và đào tạo toàn quốc
Hội nghị chuyên đề chỉ đạo công tác quản lý giáo dục và đào tạo toàn quốc (ảnh minh họa)

3. Nhiệm vụ cụ thể trong các khâu quản lý hoạt động giáo dục

Nhằm bảo đảm tính đồng bộ và nâng cao chất lượng toàn hệ thống, Nghị định 279/2026/NĐ-CP phân định rõ ràng các nhóm nhiệm vụ trọng tâm:

3.1. Về mục tiêu, chương trình, sách giáo khoa và nội dung giáo dục

Theo khoản 5 Điều 2 Nghị định 279/2026/NĐ-CP, Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm:

  • Quản lý thống nhất mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
  • Ban hành quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa, thẩm định sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu giáo dục địa phương và học liệu mầm non.
  • Trình Chính phủ chính sách miễn phí sách giáo khoa cho học sinh; quyết định một bộ sách giáo khoa giáo dục phổ thông sử dụng thống nhất trên toàn quốc.
  • Quy định chương trình giáo dục quốc phòng - an ninh, giáo dục bảo vệ môi trường và phát triển hệ thống giáo dục mở, xã hội học tập.

3.2. Về thi, tuyển sinh, văn bằng và chứng chỉ

Theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định 279/2026/NĐ-CP:

  • Ban hành văn bản hướng dẫn công tác thi, kiểm tra, đánh giá, tuyển sinh và đào tạo bảo đảm tính thống nhất và công bằng.
  • Hướng dẫn quản lý văn bằng, chứng chỉ; thực hiện thủ tục công nhận văn bằng do các cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng hợp pháp tại Việt Nam.

3.3. Về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và người học

Tại khoản 8 Điều 2 Nghị định 279/2026/NĐ-CP, Bộ có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn chức danh, chuẩn nghề nghiệp, chế độ làm việc và đạo đức nhà giáo. Đồng thời, tham mưu Chính phủ xây dựng chính sách tiền lương, đãi ngộ thỏa đáng dành cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục.

Đối với người học, Bộ hướng dẫn công tác y tế trường học, phòng chống tai nạn thương tích, phát triển thể chất, văn hóa học đường và các phong trào thi đấu thể thao trường học.

4. Đổi mới chuyển đổi số, kiểm định chất lượng và tài chính giáo dục

Trong thời đại công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh các nhiệm vụ hiện đại hóa ngành bao gồm:

  • Chuyển đổi số và AI: Thúc đẩy ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) trong giảng dạy và quản lý; vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục.
  • Kiểm định chất lượng: Quản lý hệ thống bảo đảm chất lượng, kiểm định chất lượng giáo dục và thực hiện công khai, giải trình của các cơ sở giáo dục.
  • Tài chính và định mức: Hướng dẫn giá dịch vụ giáo dục, định mức kinh tế - kỹ thuật và cơ chế tài chính áp dụng cho toàn ngành.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Theo Điều 3 Nghị định 279/2026/NĐ-CP, bộ máy cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo bao gồm 16 đơn vị trực thuộc, chia thành hai khối chức năng chính:

5.1. Khối các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước (14 đơn vị)

  1. Vụ Giáo dục Mầm non
  2. Vụ Giáo dục Phổ thông
  3. Vụ Giáo dục Đại học
  4. Vụ Giáo dục Quốc phòng và An ninh
  5. Vụ Học sinh, sinh viên
  6. Vụ Pháp chế
  7. Vụ Tổ chức cán bộ
  8. Vụ Kế hoạch - Tài chính
  9. Văn phòng
  10. Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục
  11. Cục Quản lý chất lượng
  12. Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin
  13. Cục Hợp tác quốc tế
  14. Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên

5.2. Khối các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước (02 đơn vị)

  1. Báo Giáo dục và Thời đại
  2. Viện Chiến lược và Chính sách Giáo dục

Sự tinh gọn và chuyên nghiệp trong cơ cấu tổ chức bộ máy mới sẽ giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, góp phần thúc đẩy sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của Việt Nam.

Chỉ cần truy cập hethongphapluat.com, bạn có thể tra cứu mọi thông tin pháp luật cần thiết.

• Nhanh chóng
• Chính xác
• Tiện lợi

Mô tả

Tìm hiểu chi tiết chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định mới tại Nghị định 279/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Tác giả
Lãi suất vay mua nhà ở xã hội năm 2020: Cơ hội an cư với mức ưu đãi 4,8%/năm
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.