Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7611:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3826:1993. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các yêu cầu nghiêm ngặt đối với túi nhựa mềm vô trùng, không thông khí, được sử dụng trong quy trình thu gom, bảo quản, chế biến, vận chuyển, phân tách và truyền máu cũng như các chế phẩm máu người. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, đảm bảo tính thống nhất trong việc sản xuất và kiểm định chất lượng túi chứa máu:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại túi nhựa mềm vô trùng, không thông khí, được trang bị sẵn ống lấy máu, kim lấy máu và các ống phụ trợ khác.
- Đối tượng sử dụng chính là các cơ sở y tế, ngân hàng máu, nhà sản xuất thiết bị y tế phục vụ cho việc thu gom, lưu trữ và xử lý máu toàn phần hoặc các thành phần máu (như hồng cầu, tiểu cầu, huyết tương).
- Tiêu chuẩn cũng đưa ra các yêu cầu đối với các túi phụ đi kèm trong hệ thống túi nhiều ngăn (túi kép, túi ba, túi tư) dùng để phân tách các thành phần của máu dưới lực ly tâm.
- Lưu ý: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị lọc máu tích hợp sẵn hoặc các hệ thống túi có thiết kế đặc biệt không thuộc phạm vi điều chỉnh trực tiếp của ISO 3826.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về thử nghiệm cơ lý của chất dẻo, đặc biệt là phương pháp xác định độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và độ bền va đập của màng nhựa.
- Các tiêu chuẩn về tương thích sinh học của trang thiết bị y tế (chuỗi tiêu chuẩn ISO 10993), tập trung vào các thử nghiệm độc tính tế bào, gây kích ứng, nhạy cảm da, độc tính toàn thân và tính tương thích với máu.
- Các dược điển quốc gia hoặc quốc tế hiện hành (như Dược điển Châu Âu, Dược điển Mỹ) liên quan đến chất lượng nước pha tiêm và các dung dịch chống đông, bảo quản máu được nạp sẵn trong túi.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng các khái niệm kỹ thuật để tránh nhầm lẫn trong quá trình thiết kế, sản xuất và đánh giá chất lượng:
- Túi nhựa mềm (Plastics collapsible container): Là dụng cụ chứa máu vô trùng, không chứa chất gây sốt, có khả năng tự xẹp lại khi không chứa dịch và phồng lên khi chứa đầy dịch mà không cần thông khí với môi trường bên ngoài.
- Bộ túi máu (Blood bag assembly): Hệ thống hoàn chỉnh bao gồm túi chứa chính (có chứa sẵn dung dịch chống đông), các túi phụ liên kết (nếu có), ống lấy máu, kim lấy máu, các đầu nối và ống phụ trợ.
- Ống lấy máu (Donor tube): Ống mềm kết nối trực tiếp từ kim lấy máu đến túi chứa chính để dẫn máu từ người hiến vào túi.
- Dung dịch chống đông và bảo quản (Anticoagulant and preservative solution): Dung dịch hóa chất được nạp sẵn trong túi chứa chính nhằm ngăn ngừa quá trình đông máu và duy trì sự sống của các tế bào máu trong suốt thời gian bảo quản.
- Dung tích danh nghĩa (Nominal capacity): Thể tích máu tối đa được thiết kế để chứa trong túi theo khuyến cáo của nhà sản xuất, không bao gồm thể tích của dung dịch chống đông.
Kích thước và ký hiệu (Điều 4)
Điều khoản này quy định chi tiết về cách phân loại, ký hiệu và các yêu cầu kích thước hình học của hệ thống túi chứa máu nhằm đảm bảo tính tương thích với các thiết bị y tế khác:
- Phân loại và ký hiệu: Các túi chứa máu được ký hiệu dựa trên số lượng túi liên kết trong một bộ (túi đơn, túi kép, túi ba, túi tư) và dung tích danh nghĩa của chúng. Các dung tích phổ biến được chuẩn hóa bao gồm 250 ml, 350 ml, 450 ml và 500 ml.
- Yêu cầu về thiết kế và kích thước: Kích thước vật lý của túi (chiều dài, chiều rộng) phải được thiết kế tối ưu để có thể đặt vừa vặn vào các cốc ly tâm của máy ly tâm chuyên dụng dùng trong phân tách các thành phần máu mà không gây rách hoặc biến dạng túi.
- Độ dày và độ bền của màng nhựa: Màng nhựa phải có độ dày đồng đều, đảm bảo độ dẻo dai cao để chịu được lực ly tâm cực lớn trong quá trình phân tách huyết tương hoặc tiểu cầu mà không bị rò rỉ hay nứt vỡ.
- Thiết kế các cổng kết nối: Các cổng cắm kim truyền hoặc cổng lấy mẫu phải được thiết kế kín kẽ, có màng bảo vệ vô trùng và dễ dàng chọc thủng bằng thiết bị chuyên dụng mà không tạo ra các mảnh vụn nhựa rơi vào trong túi máu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TÚI NHỰA MỀM ĐỂ CHỨA MÁU VÀ CHẾ PHẨM MÁU NGƯỜI
Plastics collapsible containers for human blood and blood components
Lời nói đầu
TCVN 7611 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 3826 : 1993.
TCVN 7611 : 2007 do Tiểu Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC210/SC2 Trang thiết bị y tế biên soạn, trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Trang thiết bị và Công trình y tế - Bộ Y tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TÚI NHỰA MỀM ĐỂ CHỨA MÁU VÀ CHẾ PHẨM MÁU NGƯỜI
Plastics collapsible containers for human blood and blood components
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu, bao gồm các yêu cầu về tính năng của chất dẻo poly (vinyl clorua) (PVC) có sử dụng chất làm dẻo di – (2-etylhexyl) phtalat (DEHP) để làm túi nhựa mềm, kín, vô trùng, có kèm dây lấy máu, van của túi, kim lấy máu trọn bộ và có thể kèm dây chuyển, để lấy máu, bảo quản, điều chế, vận chuyển, chiết tách, quản lý máu và các chế phẩm máu. Túi chứa có thể chứa chất chống đông và/hoặc dung dịch bảo quản, tùy thuộc vào dự định sử dụng. Các yêu cầu này cũng được đề cập để
a) đảm bảo chất lượng của máy và thành phần máu được duy trì tốt nhất;
b) tạo khả năng cho việc lấy máu, nhận dạng, bảo quản, chiết tách, truyền máu một cách có hiệu quả và an toàn, với chú ý đặc biệt để giảm đến tối thiểu những rủi ro nguy hiểm từ
- nhiễm khuẩn, đặc biệt là nhiễm vi khuẩn,
- tắc mạch do khí,
- nhầm lẫn trong việc nhận dạng túi và mẫu thí điểm của chất chứa trong túi,
- tương tác giữa túi và chất chứa trong túi;
c) đảm bảo tương thích chắc năng khi sử dụng kết hợp với bộ truyền như quy định trong ISO 1135-4;
d) có độ bền tối đa đối với nứt vỡ và hư hỏng trong bao gói có khối lượng và thể tích tối thiểu.
1.2. Các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho túi nhựa kép, ví dụ bộ túi đôi, túi ba hoặc túi bốn.
1.3. Thuật ngữ “túi nhựa” được sử dụng trong toàn bộ tiêu chuẩn này mang ý nghĩa là túi chứa kết hợp với dây và kim lấy máu, van túi, chất chống đông và/hoặc dung dịch bảo quản, dây chuyển và túi phụ.
1.4. Ngoại trừ các quy định khác, tất cả các phép thử quy định trong tiêu chuẩn này đều áp dụng cho túi nhựa được chuẩn bị để sử dụng ngay.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6087 : 2004 (ISO 247 : 1990) Cao su – xác định độ trọ.
TCVN 7610-3 : 2007 (ISO 1135-3 : 1986) Thiết bị truyền dùng trong y tế - Phần 3: Bộ dây lấy máu.
ISO 1135-4 Transfution equipment for medical use – Part 4: Transfution sets for single use (Thiết bị truyền dùng trong y tế - Phần 4: Bộ dây truyền dùng một lần).
3. Kích thước và ký hiệu qui ước
3.1. Kích thước
Xem Hình 1 và Bảng 1. Chỉ những giá trị kích thước nêu trên Hình 1 là bắt buộc; các kích thước ghi trong Bảng 1 có mục đích hướng dẫn.
CHÚ THÍCH
1) Hình vẽ minh họa các thành phần của túi nhựa và một số kích thước đã nêu không phải là yê
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8027:2009 (ISO/TR 16142: 2006) về Trang thiết bị y tế - Hướng dẫn lựa chọn tiêu chuẩn hỗ trợ nguyên tắc thiết yếu về an toàn và tính năng của trang thiết bị y tế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7009-1:2002 (ISO 9703-1:1992) về Tín hiệu báo động trong chăm sóc gây mê và hô hấp - Phần 1: Tín hiệu báo động bằng hình ảnh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6591-1:2008 (ISO 8536-1 : 2006) về Thiết bị truyền dịch dùng trong y tế - Phần 1: Chai thủy tinh chứa dịch truyền
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6591-2:2008 (ISO 8536-2 : 2001) về Thiết bị truyền dịch dùng trong y tế - Phần 2: Nút chai chứa dịch truyền
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6591-3:2008 (ISO 8536-3 : 1999) về Thiết bị truyền dịch dùng trong y tế - Phần 3: Nắp nhôm dùng cho chai chứa dịch truyền
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6591-4:2008 (ISO 8536-4 : 2007) về Thiết bị truyền dịch dùng trong y tế - Phần 4: Bộ dây truyền dịch dùng một lần, dẫn truyền bằng trọng lực
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6591-5:2008 (ISO 8536-5 : 2004) về Thiết bị truyền dịch dùng trong y tế - Phần 5: Bộ buret truyền dịch dùng một lần, dẫn truyền bằng trọng lực
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6789:2001 về Kẹp mạch máu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6794:2001 về Băng bó bột thạch cao
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6912:2001 về Màng sinh học Chitin
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7005:2002 (ISO 5367 : 2000) về Ống thở dùng trong máy gây mê và máy thở
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7007:2002 (ISO 8359:1996) về Máy làm giàu ôxy dùng trong y tế - Yêu cầu an toàn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7609-1:2007 (ISO 10555-1 : 1995, With Amendment 1 : 1999, With Amendment 2 : 2004) về Ống thông mạch vô trùng dùng một lần - Phần 1: Yêu cầu chung
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7609-2:2007 (ISO 10555-2:1996) về Ống thông mạch vô trùng dùng một lần - Phần 2: Ống thông chụp mạch
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7609-4:2007 (ISO 10555-4:1996) về Ống thông mạch vô trùng dùng một lần - Phần 4: Ống thông có bóng nong
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7609-5:2007 (ISO 10555-5:1996 With Amendment 1:1999) về Ống thông mạch vô trùng dùng một lần - Phần 5: Ống thông ngoại biên bao kim
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7612:2007 (ISO 6710 : 1995) về Ống chứa mẫu máu tĩnh mạch dùng một lần
- 1Quyết định 1673/QĐ-BKHCN năm 2007 công bố 20 tiêu chuẩn Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8027:2009 (ISO/TR 16142: 2006) về Trang thiết bị y tế - Hướng dẫn lựa chọn tiêu chuẩn hỗ trợ nguyên tắc thiết yếu về an toàn và tính năng của trang thiết bị y tế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7610-3:2007 (ISO 1135-3 : 1986) về Thiết bị truyền dùng trong y tế - Phần 3: Bộ dây lấy máu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7009-1:2002 (ISO 9703-1:1992) về Tín hiệu báo động trong chăm sóc gây mê và hô hấp - Phần 1: Tín hiệu báo động bằng hình ảnh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6591-1:2008 (ISO 8536-1 : 2006) về Thiết bị truyền dịch dùng trong y tế - Phần 1: Chai thủy tinh chứa dịch truyền
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6591-2:2008 (ISO 8536-2 : 2001) về Thiết bị truyền dịch dùng trong y tế - Phần 2: Nút chai chứa dịch truyền
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6591-3:2008 (ISO 8536-3 : 1999) về Thiết bị truyền dịch dùng trong y tế - Phần 3: Nắp nhôm dùng cho chai chứa dịch truyền
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6591-4:2008 (ISO 8536-4 : 2007) về Thiết bị truyền dịch dùng trong y tế - Phần 4: Bộ dây truyền dịch dùng một lần, dẫn truyền bằng trọng lực
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6591-5:2008 (ISO 8536-5 : 2004) về Thiết bị truyền dịch dùng trong y tế - Phần 5: Bộ buret truyền dịch dùng một lần, dẫn truyền bằng trọng lực
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6789:2001 về Kẹp mạch máu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6794:2001 về Băng bó bột thạch cao
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6912:2001 về Màng sinh học Chitin
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7005:2002 (ISO 5367 : 2000) về Ống thở dùng trong máy gây mê và máy thở
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7007:2002 (ISO 8359:1996) về Máy làm giàu ôxy dùng trong y tế - Yêu cầu an toàn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7609-1:2007 (ISO 10555-1 : 1995, With Amendment 1 : 1999, With Amendment 2 : 2004) về Ống thông mạch vô trùng dùng một lần - Phần 1: Yêu cầu chung
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7609-2:2007 (ISO 10555-2:1996) về Ống thông mạch vô trùng dùng một lần - Phần 2: Ống thông chụp mạch
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7609-4:2007 (ISO 10555-4:1996) về Ống thông mạch vô trùng dùng một lần - Phần 4: Ống thông có bóng nong
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7609-5:2007 (ISO 10555-5:1996 With Amendment 1:1999) về Ống thông mạch vô trùng dùng một lần - Phần 5: Ống thông ngoại biên bao kim
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7612:2007 (ISO 6710 : 1995) về Ống chứa mẫu máu tĩnh mạch dùng một lần
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7611:2007 (ISO 3826 : 1993) về Túi nhựa mềm để chứa máu và chế phẩm máu người
- Số hiệu: TCVN7611:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
