Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13594-9:2023 về Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350km/h - Phần 9: Địa kỹ thuật và nền móng là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn quốc gia về đường sắt tốc độ cao, quy định các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp tính toán thiết kế nền móng, địa kỹ thuật cho các công trình cầu trên tuyến đường sắt khổ tiêu chuẩn.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với công tác khảo sát, thiết kế địa kỹ thuật, tính toán nền móng (bao gồm móng nông và móng sâu) cho các công trình cầu thuộc tuyến đường sắt khổ 1435 mm có tốc độ vận hành thiết kế lên đến 350 km/h. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức tư vấn thiết kế, cơ quan quản lý dự án, nhà thầu thi công và các đơn vị kiểm định chất lượng công trình đường sắt tốc độ cao tại Việt Nam.
Mục tiêu và yêu cầu của công tác khảo sát địa kỹ thuật
- Thiết lập chi tiết các điều kiện về đất, đá và nước dưới đất tại khu vực xây dựng công trình cầu đường sắt.
- Xác định chính xác các tính chất cơ lý, đặc trưng động học và tĩnh học của các lớp đất đá phục vụ trực tiếp cho quá trình tính toán kết cấu móng.
- Thu thập và tổng hợp các kiến thức địa chất, kinh nghiệm thực tế tại hiện trường xây dựng và các khu vực lân cận để dự báo các hiện tượng địa chất nguy hiểm.
Nguyên tắc xác định thông số đặc trưng của nền đất đá
- Do vùng ảnh hưởng của kết cấu móng ở trạng thái giới hạn thường lớn hơn nhiều so với kích thước mẫu thí nghiệm trong phòng hoặc vùng ảnh hưởng của thí nghiệm hiện trường, các thông số quan trọng nhất của nền đất phải được lấy theo trị trung bình của một diện tích hoặc thể tích lớn của nền.
- Các giá trị đặc trưng sử dụng trong tính toán thiết kế phải là ước tính một cách thận trọng của trị trung bình này nhằm đảm bảo hệ số an toàn cao nhất cho công trình đường sắt tốc độ cao.
- Chương trình thí nghiệm trong phòng phải được thiết lập đồng bộ với chương trình khảo sát đất nền tại hiện trường, xác định rõ khối lượng thể tích hạt và các chỉ tiêu cơ lý bằng các phương pháp tiêu chuẩn.
- Cần tận dụng tối đa các kết quả quan sát thực tế, số liệu quan trắc từ các công trình lân cận có điều kiện địa chất tương tự để làm cơ sở đối chiếu, hiệu chỉnh thông số thiết kế.
Chương trình kiểm tra và quan trắc công trình địa kỹ thuật
- Mọi chương trình kiểm tra chất lượng thi công nền móng và đất nền phải được thực hiện nghiêm ngặt theo đúng Báo cáo thiết kế địa kỹ thuật đã được phê duyệt.
- Đối với các hạng mục công trình đắp (như đường đầu cầu), chương trình quan trắc bắt buộc phải bao gồm: theo dõi độ lún theo thời gian, đo đạc áp lực nước lỗ rỗng trong đất nền, và giám sát chuyển vị ngang của khối đắp để phòng ngừa sự cố mất ổn định.
Phương pháp tính toán độ lún của móng nông
- Phương pháp bán thực nghiệm cho đất hạt thô: Sử dụng giá trị mô đun đàn hồi (E') được xác định gián tiếp thông qua sức kháng xuyên mũi (qc) từ thí nghiệm xuyên tĩnh để tính toán độ lún của móng nông trong các lớp đất rời, đất hạt thô.
- Phương pháp nén ngang MPM (Ménard): Áp dụng công thức bán thực nghiệm dựa trên các kết quả thí nghiệm nén ngang hiện trường MPM để tính toán độ lún (s) của móng nông, giúp phản ánh chính xác hơn trạng thái làm việc thực tế của nền đất dưới tải trọng tháp cầu và mố cầu.
Tính toán sức kháng tải trọng nén giới hạn của cọc
- Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định sức kháng chịu tải trọng nén giới hạn (Q) của cọc khoan nhồi hoặc cọc đóng dựa trên kết quả thí nghiệm nén ngang MPM (Ménard).
- Công thức tính toán tích hợp các hệ số ảnh hưởng của phương pháp thi công cọc, loại đất nền và chiều sâu chôn cọc nhằm tối ưu hóa chiều dài cọc, đảm bảo khả năng chịu tải cực hạn và hạn chế tối đa độ lún lệch của mố trụ cầu dưới tác động của tải trọng đoàn tàu tốc độ cao di chuyển liên tục.
Hiệu lực thi hành
TCVN 13594-9:2023 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ trong suốt quá trình khảo sát, thiết kế và nghiệm thu phần địa kỹ thuật, nền móng của các dự án đường sắt tốc độ cao khổ 1435 mm tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG SẮT KHỔ 1435 MM, VẬN TỐC ĐẾN 350 KM/H - PHẦN 9 : ĐỊA KỸ THUẬT VÀ NỀN MÓNG
Railway Bridge Design with gauge 1435 mm, speed up to 350 km/h - Part 9 : Geotechnical and Foundation Design
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Các giả thiết
4 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt
4.1 Thuật ngữ và định nghĩa
4.2 Ký hiệu
4.3 Chữ viết tắt
5 Cơ sở thiết kế
5.1 Các yêu cầu đối với thiết kế
5.2 Các trường hợp thiết kế
5.3 Độ bền lâu
5.4 Thiết kế ĐKT bằng tính toán
5.4.1 Tổng quát
5.4.2 Các tác động
5.4.3 Các đặc trưng của nền
5.4.4 Số liệu hình học
5.4.5 Giá trị đặc trưng
5.4.6 Giá trị thiết kế
5.4.7 Trạng thái giới hạn cường độ
5.4.8 Trạng thái giới hạn sử dụng
5.4.9 Giá trị giới hạn về chuyển vị của móng
5.5 Thiết kế theo các yêu cầu tối thiểu của tiêu chuẩn
5.6 Thí nghiệm tải trọng và thí nghiệm trên mô hình thực nghiệm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-1:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 1: Yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-2:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 2: Tà vẹt bê tông dự ứng lực một khối
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-3:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 3: Tà vẹt bê tông cốt thép hai khối
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-4:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 4: Tấm đỡ bê tông dự ứng lực cho ghi và giao cắt
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8217:2009 về đất xây dựng công trình thủy lợi – phân loại
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4197:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4199:1995 về đất xây dựng - phương pháp xác định sức chống cắt trong phòng thí nghiệm ở máy cắt phẳng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8869:2011 về Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8868:2011 về Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết - Không thoát nước và cố kết - Thoát nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9196:2012 (ISO 10998 : 2008) về Máy kéo nông nghiệp - Yêu cầu đối với hệ thống lái
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2683:2012 về Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4195:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định - Khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4196:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4200:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4201:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4202:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9350:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp phóng xạ xác định độ ẩm và độ chặt của đất tại hiện trường
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9351:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9352:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9354:2012 về Đất xây dựng - Phương pháp xác định môđun biến dạng tại hiện trường bằng tấm nén phẳng
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9395:2012 về Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9394:2012 về đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5747:1993 về Thép - Phương pháp xác định chiều sâu lớp thấm cacbon do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8725:2012 về Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định sức chống cắt của đất hạt mịn mềm yếu bằng thí nghiệm cắt cánh ở trong phòng
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8733:2012 về Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn và bảo quản mẫu đá dùng cho các thí nghiệm trong phòng
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9846:2013 về Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh có đo áp lực nước rỗng (CPTu)
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11321:2016 về Cọc - Quy định thử động biến dạng lớn
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11676:2016 về Công trình xây dựng - Phân cấp đá trong thi công
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12863:2020 về Máy và thiết bị khai thác và gia công đá tự nhiên - An toàn - Yêu cầu đối với máy cắt đá bằng dây kim cương
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10184:2021 về Đất xây dựng - Thí nghiệm cắt cánh hiện trường cho đất dính
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-1:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 1: Yêu cầu chung
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-2:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 2: Tà vẹt bê tông dự ứng lực một khối
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-3:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 3: Tà vẹt bê tông cốt thép hai khối
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13566-4:2022 về Ứng dụng đường sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 4: Tấm đỡ bê tông dự ứng lực cho ghi và giao cắt
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13594-5:2023 về Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 5: Kết cấu bê tông
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13594-7:2023 về Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 7: Kết cấu liên hợp thép - Bê tông cốt thép
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13594-8:2023 về Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350km/h - Phần 8: Gối cầu, khe co giãn, lan can
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13594-10:2023 về Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 10: Cầu chịu tác động của động đất
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13594-6:2023 về Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350 km/h - Phần 6: Kết cấu thép
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13594-9:2023 về Thiết kế cầu đường sắt khổ 1435 mm, vận tốc đến 350km/h - Phần 9: Địa kỹ thuật và nền móng
- Số hiệu: TCVN13594-9:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
