Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9196:2012 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10998:2008, đưa ra các quy định kỹ thuật và yêu cầu an toàn nghiêm ngặt đối với hệ thống lái của máy kéo nông nghiệp. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo khả năng điều khiển chính xác, an toàn cho người vận hành và phương tiện khi hoạt động trên đồng ruộng cũng như khi tham gia giao thông đường bộ.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9196:2012 (ISO 10998 : 2008) về Máy kéo nông nghiệp - Yêu cầu đối với hệ thống lái
- Số hiệu: Chưa cập nhật
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia
- Cơ quan ban hành: Chưa cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Chưa cập nhật
Nội dung chi tiết các yêu cầu đối với hệ thống lái:
- Phần của thiết bị lái để điều khiển hoạt động lái
- Quy định chi tiết về cơ cấu điều khiển lái (vô lăng hoặc các thiết bị điều khiển tương đương), đảm bảo người vận hành có thể dễ dàng tác động lực và kiểm soát hướng di chuyển của máy kéo một cách chính xác.
- Yêu cầu về độ nhạy, giới hạn độ rơ của tay lái nhằm ngăn ngừa hiện tượng mất kiểm soát hoặc phản hồi chậm từ hệ thống bánh xe.
- Thiết kế của thiết bị lái phải phù hợp với các nguyên tắc nhân trắc học, giúp giảm thiểu sự mệt mỏi cho người vận hành trong thời gian làm việc kéo dài và hạn chế tối đa các thao tác nhầm lẫn.
- Phần của cung cấp năng lượng để cung cấp năng lượng theo yêu cầu
- Quy định về nguồn cung cấp năng lượng (như bơm thủy lực, máy phát điện hoặc các cơ cấu truyền động cơ học) nhằm hỗ trợ lực lái tối ưu dựa trên nhu cầu thực tế của người vận hành.
- Hệ thống phải đảm bảo cung cấp đủ công suất và áp suất cần thiết trong mọi điều kiện vận hành, kể cả khi máy kéo chở tải nặng hoặc di chuyển trên các địa hình phức tạp, sụt lún.
- Yêu cầu tích hợp các van an toàn hoặc cơ chế bảo vệ quá tải để ngăn ngừa sự cố hỏng hóc hệ thống khi áp suất vượt quá giới hạn cho phép.
- Phần của cung cấp năng lượng trong đó năng lượng được cung cấp bởi nguồn năng lượng được tích trữ
- Quy định đối với các hệ thống lái có sử dụng bình tích năng lượng (bình tích áp thủy lực hoặc khí nén) để dự phòng trong các tình huống khẩn cấp.
- Yêu cầu dung lượng tích trữ tối thiểu của nguồn năng lượng dự phòng phải đủ để thực hiện một số lần đánh lái an toàn nhất định khi nguồn cấp năng lượng chính (bơm thủy lực chính) gặp sự cố đột ngột.
- Bắt buộc phải có hệ thống cảnh báo (bằng âm thanh hoặc ánh sáng) để thông báo kịp thời cho người vận hành khi áp suất hoặc mức năng lượng tích trữ giảm xuống dưới ngưỡng an toàn quy định.
- Phần của cung cấp năng lượng trong đó chứa môi chất hoạt động
- Quy định về thiết kế, chất liệu và độ bền của bình chứa, đường ống dẫn cùng các đầu nối chứa môi chất hoạt động (dầu thủy lực hoặc chất lỏng chuyên dụng).
- Hệ thống chứa môi chất phải đảm bảo khả năng chịu nhiệt, chống ăn mòn hóa học và hoàn toàn không bị rò rỉ dưới áp suất làm việc cao của hệ thống lái.
- Yêu cầu lắp đặt các thiết bị kiểm soát mức môi chất (như thước đo dầu, cảm biến) và hệ thống lọc dầu hiệu quả để đảm bảo môi chất luôn sạch, không bị lẫn tạp chất gây mài mòn các chi tiết cơ khí bên trong.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn:
TCVN 9196:2012 đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật quan trọng cho các nhà sản xuất, lắp ráp và các cơ quan kiểm định chất lượng tại Việt Nam. Việc tuân thủ tiêu chuẩn này giúp nâng cao chất lượng chế tạo máy kéo nông nghiệp trong nước, bảo vệ an toàn cho người lao động và thúc đẩy quá trình cơ giới hóa nông nghiệp một cách bền vững, an toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY KÉO NÔNG NGHIỆP - YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG LÁI
Agricultural tractors - Requirements for steering
Lời nói đầu
TCVN 9196 : 2012 hoàn toàn tương đương với ISO 10998:2008.
TCVN 9196 : 2012 do Trung tâm Giám định Máy và Thiết bị biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học Công nghệ công bố.
MÁY KÉO NÔNG NGHIỆP - YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG LÁI
Agricultural tractors - Requirements for steering
Tiêu chuẩn này quy định tính năng và các yêu cầu an toàn đối với cả hai kiểu hệ thống lái thông thường và dự phòng của máy kéo nông nghiệp. Tiêu chuẩn có thể áp dụng cho máy kéo có tốc độ thiết kế lớn nhất, được đo theo TCVN 9197 : 2012, không vượt quá (60 ± 3) km/h.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho máy kéo chạy xích thép có tốc độ thiết kế cực đại, được đo theo TCVN 9197 : 2012, không vượt quá (15 ± 3) km/h.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1773-11:1999 (ISO 789-11:1996), Máy kéo nông nghiệp - Phương pháp thử - Phần 11: Khả năng lái của máy kéo bánh hơi;
TCVN 9197 : 2012 (ISO 3965:1990), Máy kéo bánh nông nghiệp - Tốc độ cực đại - Phương pháp xác định;
ISO 7000:2004, Graphical symbols for use on equipment - Index and synopsis (Các ký hiệu bằng hình vẽ sử dụng ở trên trang thiết bị - Chỉ số và bản tóm tắt);
ISO 14982:1998, Agricultural and forestry machinery - Electromagnetic compatibility - Test methods and acceptance criteria (Máy nông và lâm nghiệp - Tương thích điện từ - Phương pháp thử và điều kiện nghiệm thu);
ISO 19879:20051), Metallic tube connections for fluid power and general use - Test methods for hydraulic fluid power connections (Ống nối kim loại dùng cho thủy lực và công dụng chung - Phương pháp thử đối với ống nối thủy lực).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Thuật ngữ chung
3.1.1. Máy kéo nông nghiệp (agricultural tractor)
Thiết bị được truyền động bằng động cơ, có bánh xe và có ít nhất hai trục hoặc hệ di động xích, chức năng của máy phụ thuộc chủ yếu vào công suất kéo và được thiết kế chuyên dùng để kéo, đẩy, chuyên chở hoặc vận hành các công cụ, máy hoặc rơ moóc dùng trong nông nghiệp hoặc lâm nghiệp.
CHÚ THÍCH: Máy kéo có thể được bố trí để mang tải và/hoặc chở những người phục vụ như qui định trong ISO 23205:2006.
3.1.2. Thiết bị lái (steering equipment)
Tất cả các bộ phận với mục đích để định hướng chuyển động của máy kéo, bao gồm cơ cấu điều khiển lái (3.1.3), bộ phận dẫn động lái (3.1.4), các bánh dẫn hướng (3.1.7) hoặc xích, và cung cấp năng lượng (3.1.8) nếu có.
3.1.3. Cơ cấu điều khiển lái (steering control)
Phần của thiết bị lái để điều khiển hoạt động lái.
CHÚ THÍCH: Cơ cấu điều khiển lái có thể hoạt động được khi có hoặc không có sự can thiệp trực tiếp của người lái. Đối với thiết bị lái, trong đó lực lái được cung cấp hoàn toàn hoặc một phần từ lực cơ bắp của
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4680:1989 về máy kéo nông nghiệp - danh mục chỉ tiêu chất lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 920-1:2006 về máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3 - Phần 1: Đặc điểm kỹ thuật chung, yêu cầu an toàn, kích thước vỏ bảo vệ và vùng không gian trống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 920-2:2006 về máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3 - Phần 2: Máy kéo có khoảng cách vết bánh hoặc xích hẹp, kích thước vỏ bảo vệ và vùng không gian trống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 920-3:2006 về máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3 - Phần 3(a): Các kích thước chính của trục trích công suất và then hoa, vị trí của trục trích công suất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9192-2:2012 (ISO 12003-2 : 2008) về Máy kéo nông lâm nghiệp - Kết cấu bảo vệ phòng lật trên máy kéo vết bánh hẹp - Phần 2: Kết cấu bảo vệ phòng lật gắn phía sau
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9583:2012 (ISO 5700:2006) về Máy kéo nông lâm nghiệp - Kết cấu bảo vệ phòng lật (ROPS) - Phương pháp thử tĩnh học và điều kiện chấp nhận
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8019-1:2008 (ISO 14269-1:1997) về Máy kéo và máy tự hành dùng trong nông lâm nghiệp – Môi trường buồng lái - Phần 1: Thuật ngữ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2573-3:2009 (ISO 500-3 : 2004) về Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3 - Phần 3: Kích thước chính của trục trích công suất và then hoa, vị trí của trục trích công suất
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1773-11:1999 (ISO 789-11:1996) về máy kéo nông nghiệp - phương pháp thử - phần 11: khả năng lái của máy kéo bánh hơi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4680:1989 về máy kéo nông nghiệp - danh mục chỉ tiêu chất lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 920-1:2006 về máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3 - Phần 1: Đặc điểm kỹ thuật chung, yêu cầu an toàn, kích thước vỏ bảo vệ và vùng không gian trống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 920-2:2006 về máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3 - Phần 2: Máy kéo có khoảng cách vết bánh hoặc xích hẹp, kích thước vỏ bảo vệ và vùng không gian trống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 920-3:2006 về máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3 - Phần 3(a): Các kích thước chính của trục trích công suất và then hoa, vị trí của trục trích công suất do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9197:2012 (ISO 3965 : 1990) về Máy kéo bánh hơi dùng trong nông nghiệp - Tốc độ cực đại - Phương pháp xác định
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9192-2:2012 (ISO 12003-2 : 2008) về Máy kéo nông lâm nghiệp - Kết cấu bảo vệ phòng lật trên máy kéo vết bánh hẹp - Phần 2: Kết cấu bảo vệ phòng lật gắn phía sau
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9583:2012 (ISO 5700:2006) về Máy kéo nông lâm nghiệp - Kết cấu bảo vệ phòng lật (ROPS) - Phương pháp thử tĩnh học và điều kiện chấp nhận
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8019-1:2008 (ISO 14269-1:1997) về Máy kéo và máy tự hành dùng trong nông lâm nghiệp – Môi trường buồng lái - Phần 1: Thuật ngữ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2573-3:2009 (ISO 500-3 : 2004) về Máy kéo nông nghiệp - Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3 - Phần 3: Kích thước chính của trục trích công suất và then hoa, vị trí của trục trích công suất
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9196:2012 (ISO 10998 : 2008) về Máy kéo nông nghiệp - Yêu cầu đối với hệ thống lái
- Số hiệu: TCVN9196:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
