Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9395:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9395:2012 về "Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu" là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu về công nghệ thi công, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu cọc khoan nhồi bê tông cốt thép được thi công bằng phương pháp khoan tạo lỗ. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu nội dung Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi bê tông cốt thép có đường kính lớn hơn hoặc bằng 600 mm. Cọc được thi công bằng phương pháp khoan tạo lỗ trong các loại đất đá khác nhau, có sử dụng hoặc không sử dụng dung dịch giữ thành hố khoan.
- Tiêu chuẩn cũng cho phép áp dụng đối với việc thi công và nghiệm thu các loại cọc barrette (cọc có tiết diện không tròn) hoặc các loại cọc khoan nhồi có thiết kế mở rộng đáy cọc.
- Đối với các loại cọc khoan nhồi có đường kính nhỏ hơn 600 mm hoặc các loại cọc được thi công bằng các phương pháp đặc biệt khác, tiêu chuẩn này có thể được dùng làm tài liệu tham khảo hoặc áp dụng các quy định riêng biệt phù hợp với công nghệ cụ thể.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, người sử dụng cần phối hợp áp dụng với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành liên quan của Việt Nam, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép hiện hành.
- Các tiêu chuẩn về thí nghiệm, kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng đầu vào như xi măng, cát, đá, nước, cốt thép và các loại phụ gia bê tông.
- Các tiêu chuẩn về khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn và các phương pháp thí nghiệm đất nền tại hiện trường.
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng cho các thuật ngữ chuyên ngành nhằm thống nhất cách hiểu và thực hiện trong thực tế:
- Cọc khoan nhồi (Bored pile): Là loại cọc bê tông cốt thép được thi công bằng cách khoan tạo lỗ trước trong đất, sau đó đặt lồng thép và đổ bê tông trực tiếp vào lỗ khoan để hình thành cọc.
- Dung dịch khoan (Drilling fluid/slurry): Là dung dịch (thường là bentonite hoặc polymer) được sử dụng để tạo áp lực giữ ổn định thành hố khoan, ngăn ngừa hiện tượng sập lở và hỗ trợ vận chuyển mùn khoan lên mặt đất.
- Ống vách (Casing): Là ống thép tạm thời hoặc vĩnh viễn được hạ xuống phần trên của hố khoan nhằm định vị tim cọc, bảo vệ thành hố khoan không bị sập lở ở lớp đất yếu bề mặt và ngăn chặn nước mặt chảy vào hố khoan.
- Lớp mùn khoan (Sediment): Là lớp đất đá mịn lắng đọng ở đáy hố khoan sau khi kết thúc quá trình khoan tạo lỗ, cần phải được làm sạch triệt để trước khi tiến hành đổ bê tông.
- Điều 4: Quy định chung
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc cơ bản và yêu cầu chuẩn bị bắt buộc trước khi tiến hành thi công cọc khoan nhồi:
- Hồ sơ thiết kế và tài liệu địa chất: Trước khi thi công, nhà thầu phải nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn, cũng như hiện trạng các công trình ngầm và công trình lân cận để lập biện pháp thi công tối ưu.
- Biện pháp thi công: Nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công chi tiết và trình chủ đầu tư hoặc tư vấn giám sát phê duyệt. Biện pháp thi công phải thể hiện rõ công nghệ khoan, loại thiết bị sử dụng, phương án giữ thành hố khoan, quy trình đổ bê tông và các biện pháp xử lý sự cố kỹ thuật có thể xảy ra.
- Công tác trắc đạc định vị: Phải tiến hành định vị tim cọc chính xác theo bản vẽ thiết kế và thiết lập hệ thống mốc khống chế để kiểm tra độ lệch tim trong suốt quá trình thi công. Sai số định vị tim cọc phải nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
- Yêu cầu về an toàn và môi trường: Quá trình thi công phải đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động và các công trình lân cận. Dung dịch khoan thải ra phải được thu gom, xử lý theo quy định bảo vệ môi trường, nghiêm cấm việc xả thải trực tiếp ra hệ thống thoát nước công cộng hoặc môi trường xung quanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CỌC KHOAN NHỒI - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Bored pile - Construction, check and acceptance
Lời nói đầu
TCVN 9395:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 326:2004 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9395:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CỌC KHOAN NHỒI - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Bored pile - Construction, check and acceptance
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đường kính lớn hơn hoặc bằng 60 cm trừ những công trình có điều kiện địa chất đặc biệt như vùng có hang các-tơ, mái đá nghiêng.
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5308:1991, Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng.
TCVN 9393:2012, Cọc-Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục.
TCVN 9396:2012, Cọc khoan nhồi - Phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông.
TCVN 9397:2012, Cọc - Thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ.
3.1
Cọc khoan nhồi (Bored pile)
Loại cọc tiết diện tròn được thi công bằng cách khoan tạo lỗ trong đất sau đó lấp đầy bằng bê tông cốt thép.
3.2
Dung dịch khoan (Stabilizing fluids)
Dung dịch gồm nước sạch và các hoá chất khác như bentonite, polime ... có khả năng tạo màng cách nước giữa thành hố khoan và đất xung quanh đồng thời giữ ổn định thành hố khoan.
3.3
Thép gia cường (Stiffening rings)
Vòng thép tròn đặt phía trong cốt thép chủ của lồng thép để tăng độ cứng của lồng khi vận chuyển và lắp dựng.
3.4
Con kê (Spacers)
Phụ kiện bằng thép bản hoặc xi măng-cát (hình tròn) dùng định vị lồng thép trong lỗ khoan.
4.1 Khi thi công gần các công trình hiện có phải có biện pháp quan trắc các công trình này và lựa chọn giải pháp thi công thích hợp để đảm bảo an toàn ổn định cho chúng. Nhà thầu được đưa các giải pháp đảm bảo an toàn công trình lân cận vào giá chào thầu.
4.2 Người chịu trách nhiệm thiết kế tổ chức thi công, chọn biện pháp, thiết bị phải có trình độ và kinh nghiệm thi công cọc nhồi qua ít nhất 1 công trình tương tự, cán bộ và công nhân tham gia thi công phải được huấn luyện và đào tạo tay nghề.
4.3 Nhà thầu cần lập biện pháp thi công đầy đủ bản vẽ và thuyết minh chi tiết trình chủ đầu tư phê duyệt trước khi tiến hành thi công. Trong khi thi công phải tiến hành kiểm tra từng công đoạn, khi đạt yêu cầu mới được thi công công đoạn tiếp theo.
4.4 Nghiệm thu móng cọc khoan nhồi dựa theo các quy định hiện hành.
5.1 Để có đầy đủ số liệu cho thi công cọc đại trà, nhất là trong điều kiện địa chất phức tạp, các công trình quan trọng, cọc chịu tải trọng lớn, thời gian lắp dựng cốt thép, ống siêu âm và đổ bê tông một cọc kéo dài, Nhà thầu phải tiến hành thí nghiệm việc giữ thành hố khoan, thi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 206:1998 về cọc khoan nhồi – yêu cầu về chất lượng thi công do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 196:1997 về nhà cao tầng - công tác thử tĩnh và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 197:1997 về nhà cao tầng - thi công cọc khoan nhồi
- 4Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 195:1997 nhà cao tầng - thiết kế cọc khoan nhồi
- 5Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 358:2005 về cọc khoan nhồi - phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 257:2000 về Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9394:2012 về đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7888:2014 về Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3573/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 206:1998 về cọc khoan nhồi – yêu cầu về chất lượng thi công do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 326:2004 về cọc khoan nhồi - tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 196:1997 về nhà cao tầng - công tác thử tĩnh và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi
- 7Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 197:1997 về nhà cao tầng - thi công cọc khoan nhồi
- 8Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 195:1997 nhà cao tầng - thiết kế cọc khoan nhồi
- 9Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 358:2005 về cọc khoan nhồi - phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5308:1991 về quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
- 11Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 257:2000 về Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9397:2012 về Cọc - Kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9393:2012 về Cọc - Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9394:2012 về đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9396:2012 về Cọc khoan nhồi - Xác định tính đồng nhất của bê tông - Phương pháp xung siêu âm
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7888:2014 về Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9395:2012 về Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu
- Số hiệu: TCVN9395:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
