Tổng quan về Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 197:1997
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 197:1997 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về công tác thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi cho các công trình nhà cao tầng. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các đơn vị thiết kế, thi công và giám sát kiểm soát chặt chẽ chất lượng, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hệ thống móng của các công trình có quy mô lớn và tầng hầm sâu.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi đường kính trung bình và đường kính lớn (thường từ 600mm trở lên) bằng phương pháp khoan tạo lỗ trong đất (có sử dụng dung dịch khoan hoặc ống vách để giữ thành hố khoan).
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các công trình nhà cao tầng, các công trình dân dụng và công nghiệp có tải trọng lớn đòi hỏi giải pháp móng sâu để truyền tải trọng xuống các lớp địa chất ổn định.
- Tiêu chuẩn hướng dẫn toàn bộ quy trình từ khâu chuẩn bị mặt bằng, định vị tim cọc, khoan tạo lỗ, làm sạch hố khoan, gia công lắp dựng lồng thép, đổ bê tông dưới nước cho đến công tác kiểm tra chất lượng và nghiệm thu sản phẩm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, người sử dụng cần phối hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn hiện hành khác của Nhà nước về bê tông và bê tông cốt thép, tiêu chuẩn về khảo sát địa chất công trình, tiêu chuẩn về an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong xây dựng.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các quy chuẩn về chất lượng xi măng, cốt liệu (cát, đá, sỏi), nước dùng cho bê tông, các quy định về kiểm định chất lượng mối hàn cốt thép và các phương pháp thử không phá hủy để kiểm tra độ đồng nhất của bê tông thân cọc.
- Điều 3: Yêu cầu chung trong thi công cọc khoan nhồi
- Khảo sát địa chất công trình: Trước khi tiến hành thi công, nhà thầu phải được cung cấp đầy đủ tài liệu khảo sát địa chất, địa chất thủy văn tại vị trí xây dựng. Tài liệu này phải làm rõ cấu trúc các lớp đất đá, mực nước ngầm, sự xuất hiện của các hang karst hoặc chướng ngại vật dưới lòng đất để có phương án khoan phù hợp.
- Năng lực của đơn vị thi công: Nhà thầu thi công cọc khoan nhồi phải có đủ năng lực hành nghề theo quy định pháp luật, sở hữu trang thiết bị máy móc phù hợp với điều kiện địa chất và có đội ngũ kỹ sư, công nhân kỹ thuật được đào tạo chuyên sâu về công nghệ khoan nhồi.
- Hồ sơ thiết kế và biện pháp thi công: Quá trình thi công phải tuân thủ nghiêm ngặt bản vẽ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt. Nhà thầu phải lập biện pháp tổ chức thi công chi tiết, trình chủ đầu tư và đơn vị tư vấn giám sát phê duyệt trước khi triển khai thực tế. Mọi thay đổi về chiều sâu mũi cọc hoặc cấu trúc lồng thép phải được sự đồng ý bằng văn bản của đơn vị thiết kế.
- Điều 4: Yêu cầu về vật liệu sử dụng
- Dung dịch giữ vách (Bentonite hoặc Polymer): Phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi như tỷ trọng, độ nhớt, hàm lượng cát, độ pH và lực đông kết tĩnh. Dung dịch phải có khả năng tạo màng sét tốt trên thành hố khoan để ngăn ngừa hiện tượng sập lở vách trong suốt quá trình khoan và chờ đổ bê tông.
- Bê tông và hỗn hợp bê tông: Bê tông dùng cho cọc khoan nhồi là loại đổ dưới nước theo phương pháp ống dẫn (Tremie). Hỗn hợp bê tông phải có độ sụt cao (thường từ 18cm đến 22cm), khả năng tự dâng tốt, không bị phân tầng, tách nước và có thời gian đông kết được kéo dài phù hợp bằng cách sử dụng phụ gia hóa học để tránh bị tắc ống dẫn.
- Cốt thép: Thép thanh và thép cuộn dùng làm lồng cốt thép phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về giới hạn bền, giới hạn chảy và độ dãn dài. Quá trình gia công lồng thép phải đảm bảo độ cứng hình học, không bị biến dạng hoặc vặn xoắn khi vận chuyển, cẩu lắp và hạ vào hố khoan. Các con kê bằng bê tông hoặc nhựa phải được bố trí đầy đủ để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
- Nước và phụ gia: Nước dùng để trộn bê tông và pha chế dung dịch khoan phải là nước sạch, không chứa các tạp chất hữu cơ, dầu mỡ hoặc hàm lượng muối vượt quá giới hạn cho phép nhằm tránh ảnh hưởng đến quá trình đông kết của xi măng và ngăn ngừa ăn mòn cốt thép về lâu dài.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định khởi đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCXD 197:1997 đóng vai trò đặt nền móng kỹ thuật cực kỳ quan trọng cho toàn bộ quy trình thi công cọc khoan nhồi. Việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng vật liệu đầu vào (đặc biệt là dung dịch giữ vách và hỗn hợp bê tông) cùng với việc tuân thủ nghiêm ngặt hồ sơ thiết kế ngay từ giai đoạn chuẩn bị giúp giảm thiểu tối đa các sự cố nghiêm trọng trong lòng đất như hẫng mũi cọc, thắt cổ chai thân cọc, sụt lở vách hố khoan hoặc lẫn bùn đất vào bê tông thân cọc. Đây là những yếu tố quyết định trực tiếp đến khả năng chịu lực cực hạn và độ bền vững lâu dài của hệ thống móng nhà cao tầng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NHÀ CAO TẦNG - THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI
High rise building - Guide for construction of bored piles
Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thi công cọc khoan nhồi bằng thiết bị khoan gầu có ống chống tạm thời và dùng vữa bentonit để giữ ổn định vách lỗ khoan với cọc có đường kính từ 60 - 150cm và có độ sâu từ 35 - 50m.
2.1. Trước khi thi công cọc khoan nhồi nhất thiết phải cần tập hợp đủ các tài liệu kĩ thuật về kết quả khảo sát đất nền thiết kế, quy trình công nghệ, đặc biệt cần có kết quả quan trắc mực nước ngầm khu vực thi công.
2.2. Cần thiết chuẩn bị mặt bằng tổ chức thi công, xác định các vị trí tim mốc, hệ trục của công trình, đường vào và vị trí đặt các thiết bị cơ sở và khu vực gia công thép, kho và công trình phụ trợ.
2.3. Cần thiết lập quy trình kĩ thuật thi công theo các phương tiện thiết bị sẵn có nhằm đảm bảo các yêu cầu của đơn vị tư vấn và hồ sơ thiết kế.
2.4. Cần thiết lập kế hoạch thi công chi tiết, quy định rõ thời gian cho các bước công tác và sơ đồ dịch chuyển máy trên hiện trường.
2.5. Cần thiết chuẩn bị các biểu bảng theo dõi quá trình thi công, chất lượng thi công theo các biểu quy định (Phụ lục A) .
2.6. Cần thiết chuẩn bị đầy đủ và đúng yêu cầu các loại vật tư theo quy định và các thiết bị thí nghiệm kiểm tra độ sụt của bê tông, dung dịch bentonit, độ sâu cọc.... Dung dịch bentonit phải đảm bảo đủ khối lượng cho công tác thi công và đạt yêu cầu sau (đây là yêu cầu cho dung dịch bentonit trước khi thi công):
ph > 7
Dung trọng : 1,02- 1,15 t/m3
Độ nhớt : 29- 50 giây
Hàm lượng bentonit trong dung dịch : 2- 6% (theo trọng lượng)
Hàm lượng cát : < 6% .
Hố khoan và tim cọc được định vị trong quá trình hạ ống chống. Tim cọc được xác định bằng hai tim mốc kiểm tra A và B (hình I) vuông góc với nhau và đều cách tim cọc một khoảng cách bằng nhau.

Hình 1: Sơ đồ bố trí định vị lỗ khoan
Ống chống tạm thời không được ngắn hơn 6m được dùng để bảo vệ thành hố khoan ở phần đầu cọc, tránh mọi hiện tượng sập lở đất bề mặt và đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công. Ống chống phải đặt thẳng đứng và được kiểm tra bằng hai máy trắc đạc. Vị trí ống chống, độ thẳng đứng của ống chống phải được kỹ thuật A kiểm tra và nghiệm thu. Ống chống có thể được hạ bằng búa rung hoặc bằng máy khoan.
5. Kiểm tra đường ống dẫn bentonit
Trước khi công tác khoan cọc bắt đầu cần kiểm tra đường ống dẫn bentomt, hố đào cạnh cọc để chứa bentomt thu hồi.
6.1. Cần điều chỉnh độ nằm ngang của máy khoan và độ thẳng đứng của cần khoan.
6.2. Ít nhất trong vòng 14 ngày không tiến hành khoan cạnh cọc vừa được đổ bêtông, trong khoảng cách bằng 5 lần đường kính cọc. Trong vòng 7 ngày xe, máy không được đi lại trong phạm vi hoặc khoảng cách 3
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 202:1997 về nhà cao tầng - thi công phần thân
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 201:1997 về nhà cao tầng - kĩ thuật sử dụng giáo treo
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 199:1997 về nhà cao tầng - kĩ thuật chế tạo bê tông mác 400- 600
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 198:1997 về nhà cao tầng - thiết kế kết cấu bêtông cốt thép toàn khối
- 5Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 200:1997 về nhà cao tầng - kĩ thuật về bê tông bom
- 6Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 195:1997 nhà cao tầng - thiết kế cọc khoan nhồi
- 7Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 257:2000 về Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9395:2012 về Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9396:2012 về Cọc khoan nhồi - Xác định tính đồng nhất của bê tông - Phương pháp xung siêu âm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9380:2012 về Nhà cao tầng - Kỹ thuật sử dụng giá treo
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 326:2004 về cọc khoan nhồi - tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 202:1997 về nhà cao tầng - thi công phần thân
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 201:1997 về nhà cao tầng - kĩ thuật sử dụng giáo treo
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 199:1997 về nhà cao tầng - kĩ thuật chế tạo bê tông mác 400- 600
- 5Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 198:1997 về nhà cao tầng - thiết kế kết cấu bêtông cốt thép toàn khối
- 6Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 200:1997 về nhà cao tầng - kĩ thuật về bê tông bom
- 7Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 195:1997 nhà cao tầng - thiết kế cọc khoan nhồi
- 8Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 257:2000 về Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9395:2012 về Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9396:2012 về Cọc khoan nhồi - Xác định tính đồng nhất của bê tông - Phương pháp xung siêu âm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9380:2012 về Nhà cao tầng - Kỹ thuật sử dụng giá treo
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 197:1997 về nhà cao tầng - thi công cọc khoan nhồi
- Số hiệu: TCXD197:1997
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
- Ngày ban hành: 01/01/1997
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
