Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 206:1998 do Bộ Xây dựng ban hành là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các yêu cầu về chất lượng thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi. Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng giúp các đơn vị thiết kế, thi công và giám sát kiểm soát chặt chẽ chất lượng công trình, đảm bảo an toàn chịu lực cho hệ thống móng của các công trình xây dựng.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn theo cấu trúc mục lục:
1. Phần chung - Phạm vi áp dụng và nguyên tắc cơ bản
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với công tác thi công và nghiệm thu cọc khoan nhồi bê tông cốt thép được tạo lỗ bằng phương pháp khoan hoặc đào trong các điều kiện địa chất khác nhau.
- Yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật: Trước khi tiến hành thi công, nhà thầu phải hoàn thiện và trình duyệt biện pháp tổ chức thi công, bản vẽ bố trí mặt bằng định vị cọc, các chứng chỉ chất lượng vật liệu đầu vào và phương án đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường.
- Yêu cầu về vật liệu: Quy định chi tiết về chất lượng của xi măng, cốt liệu (cát, đá), nước và phụ gia dùng cho bê tông cọc khoan nhồi, đảm bảo hỗn hợp bê tông có độ sụt cao, khả năng tự lèn và không bị phân tầng trong quá trình đổ dưới nước.
2. Phần tạo lỗ - Quy trình kỹ thuật và kiểm soát sai số
- Thiết bị và công nghệ tạo lỗ: Lựa chọn thiết bị khoan (khoan gầu, khoan tuần hoàn, khoan đập...) phải phù hợp với điều kiện địa chất, đường kính và chiều sâu thiết kế của cọc nhằm hạn chế tối đa sự sạt lở thành vách.
- Kiểm soát sai số hình học: Quy định nghiêm ngặt về sai số cho phép đối với vị trí tim cọc trên mặt bằng và độ lệch phương đứng (độ nghiêng) của lỗ khoan để tránh gây ra các mô-men ngoài ý muốn lên đầu cọc khi chịu lực.
- Làm sạch đáy hố khoan: Đây là bước bắt buộc trước khi hạ lồng thép và đổ bê tông. Tiêu chuẩn yêu cầu phải hút sạch bùn lắng, mùn khoan ở đáy lỗ để đảm bảo mũi cọc tiếp xúc trực tiếp và chắc chắn vào lớp đất đá chịu lực theo thiết kế.
3. Phần giữ thành và cốt thép - Đảm bảo tính ổn định kết cấu
- Dung dịch giữ thành (Bentonite/Polymer): Quy định các chỉ tiêu kỹ thuật của dung dịch khoan dùng để giữ ổn định thành hố khoan như tỷ trọng, độ nhớt, hàm lượng cát và độ pH. Dung dịch phải được kiểm tra thường xuyên trong suốt quá trình khoan và trước khi đổ bê tông.
- Gia công và lắp dựng lồng thép: Quy định quy trình chế tạo lồng thép, mối nối giữa các phân đoạn lồng thép (bằng phương pháp hàn hoặc buộc), khoảng cách các thanh cốt thép chủ và cốt đai để đảm bảo lồng thép không bị biến dạng khi hạ vào hố khoan.
- Lớp bê tông bảo vệ: Yêu cầu sử dụng các con kê bằng bê tông hoặc phụ kiện chuyên dụng gắn xung quanh lồng thép để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép, ngăn ngừa hiện tượng cốt thép bị ăn mòn bởi môi trường đất và nước ngầm.
4. Phần kiểm tra chất lượng cọc - Công tác nghiệm thu và thử nghiệm
- Kiểm tra chất lượng bê tông thân cọc: Thực hiện lấy mẫu bê tông tại hiện trường để thí nghiệm cường độ nén. Kiểm soát chặt chẽ quá trình đổ bê tông liên tục bằng phương pháp ống dẫn (Tremie) để tránh hiện tượng tắc ống hoặc lẫn bùn đất vào thân cọc.
- Phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT): Áp dụng các phương pháp như siêu âm truyền qua ống (Sonic Logging) hoặc kiểm tra biến dạng nhỏ (PIT) để phát hiện và đánh giá các khuyết tật bên trong thân cọc (như nứt, rỗng, thắt cổ chai hoặc lẫn bùn).
- Thử nghiệm sức chịu tải: Quy định việc thực hiện thí nghiệm nén tĩnh hoặc thí nghiệm biến dạng lớn (PDA) trên các cọc thử để xác định sức chịu tải thực tế của cọc, làm cơ sở nghiệm thu chất lượng toàn bộ hệ thống móng.
- Hồ sơ nghiệm thu hoàn công: Danh mục hồ sơ hoàn công bắt buộc phải có nhật ký thi công chi tiết cho từng cọc, kết quả thí nghiệm vật liệu, biên bản nghiệm thu hố khoan, lồng thép, kết quả đổ bê tông và báo cáo kết quả kiểm tra chất lượng cọc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CỌC KHOAN NHỒI – YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
Bored piles – Requirements for quality of construction
1.1. Tiểu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chính và tối thiểu trong kiểm tra chất lượng thi công cọc khoan nhồi, dùng làm tài liệu để nghiệm thu móng cọc.
Tiêu chuẩn này không chỉ định phương pháp thử cụ thể cho kiểm tra chất lượng. Nhưng thầu phải nêu rõ trong hố sơ nhận thầu của mình về phương pháp, thiết bị cũng như tiêu chuẩn thử đáp ứng được chuẩn chung về chất lượng do chủ đầu tư công trình quy định theo tiêu chuẩn này. Tuỳ theo mức độ quan trọng của công trình cũng như tùy vào sự hoàn thiện của thiết bị và kinh nghiệm của đơn vị thi công mà chủ đầu tư có thể yêu cầu cao hơn mức đã nêu trong tiểu chuẩn này.
Chú thích:
1) Phân cấp mức độ quan trọng của công trình theo quy định hiện hành của nhà nước (có thể tham khảo phụ lục A).
2) Đánh giá và xử lý kết quả kiểm tra chất lượng cọc cần thực hiện ở từng giai đoạn làm cọc (có thể tham khảo phụ lục B).
1.2. Nhà thầu cần xác định đầy đủ những căn cứ kỹ thuật trước khi tiến hành thi công như: bản vẽ thi công, những yêu cầu đặc biệt (nếu có) của thiết kế, điều kiện bản chất công trình và địa chất thuỷ văn có quan hệ đến việc chon lựa công nghệ thi công những sai số cho phép đối với kích thước và hình dáng của cọc và đài cọc, vật liệu làm cọc cũng như sức chịu tải dự tính của cọc.
Thông thường, trước khi thi công hàng loạt nên tiến hành làm thử một số cọc để xác định công nghệ và quy trình thi công cụ thể, làm chuẩn cho việc thi công tiếp theo.
1.3. Những vấn đề liên quan đến môi trường như: mức độ ồn và chấn động của thiết bị đối với con người và công trình lân cận cũng như việc xử lý đất lấy từ lòng cọc, căn lắng của dung dịch khoan cần tuân thủ tiêu chuẩn bảo vệ môi trường ứng được nhà nước và địa phương chấp thuận (các tiêu chuẩn liên quan đến mối trường xem phụ lục G).
1.4. Tất cả thiết bị, phương tiện, đường điện, trang bị an toàn, công cụ, phụ kiện, dụng cụ có liên quan đến bảo hộ lao động.v.v., phải qua kiểm định của cơ quan kiểm định có chức năng hành nghề hợp pháp và cần thường xuyên kiểm tra, bảo đảm sử dụng an toàn và tin cậy, tuân thủ quy định “An toàn trong thi công” nêu ở hồ sơ thầu. Cần đặc biệt chú ý về an toàn cháy nổ khi khoan ở những điểm có khả năng chứa mê - tan hoặc khí độc khác.
1.5. Thiết bị, trình độ, kinh nghiệm và kỹ năng của người làm công tác kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi có ý nghĩa quyết định đến độ tin cậy của kết quả kiểm tra…, phải có sự quản lý kỹ thuật và định kỳ sát hạch, tuyển chọn của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền.
1.6. Việc đảm bảo chất lượng thi công cọc nhồi cần xác định rõ trong văn bản “chương trình và phương pháp quản lý chất lượng” do nhà thầu lập và nằm trong giá bỏ thầu, sau khi chúng thầu nên được hoàn thiện (nếu cần) với sự chấp nhận của chủ đầu tư và nộp cho cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp.
Có thể một tổ chức tư vấn giúp nhà thầu trong công tác đảm bảo chất lượng và một tổ chức tư vấn độc lập khác, giúp chủ đầu tư kiểm tra và xác nhận chất lượng thi công.
Chú thích:
1) thiết bị và công nghệ cũng như năng lực thi công cọc nhồi khác nhau sẽ dẫn đến chất lượng cọc nhồi không giống nhau. Vì vậy, nếu trên một công trình có nhiều thiết bị và công nghệ khác nhau cùng thi công thì nên có cánh đảm bảo và quản lý chất lượng riêng cho từng loại.
2) Nếu gặp trường hợp nói ở điểm 1 của chú thích này thì tổng số khối lượng cần kiểm tra của công trình sẽ tăng nên so với quy định ở tiêu chuẩn này.
2.1. Lỗ cọc có thể được tạo ra trong lòng đất bằng các công nghệ khoan khác nhau nên cần quy định các thông số khoan cụ thể để đảm bảo lỗ cọc có chất lượng quy định.
2.2. Định vị cọc trên mặt bằng cần dựa vào các mốc và đường chuẩn toạ độ được xác định tại hiện trường. Kích thước lỗ cọc (độ sâu, đường kính, độ thẳng đứng hoặc nghiêng) thực hiện theo yêu cầu của thiết kế.
2.3. Sai số cho phép của lỗ cọc khoan nhồi đã thi công xong không được vượt quá các quy định nêu trong bảng 1.
Chú thích:
1) Khi thi công trên nước (biển, sông, hồ lớn) kỹ sư tư vấn về thiết kế có thể lới rộng sai số cho phép nêu ở bảng 1 này
2) Đối với công trình xây dựng bằng vốn 100% của nước ngoài, có thể tham khảo phụ lục C để lựa chon sai số về lỗ cọc.
2.4. Thông thường cần tiến hành thí nghiệm việc giữ thành lỗ khoan trước khi khởi công công trình ở 3 hố khoan ngoài khu vực cọc, có đường kính và chiều sâu như những cọc quan trọng nhất, theo dõi trong thời gian t không ít hơn 4 giờ mà không có dấu hiệu sụt nở thành lỗ, các lỗ k
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 358:2005 về cọc khoan nhồi - phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 359:2005 về Cọc - Thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 257:2000 về Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9245:2012 về Cọc ống thép
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9246:2012 về Cọc ống ván thép
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9395:2012 về Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9396:2012 về Cọc khoan nhồi - Xác định tính đồng nhất của bê tông - Phương pháp xung siêu âm
- 1Quyết định 06/1998/QĐ-BXD ban hành theo tiêu chuẩn ngành xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 326:2004 về cọc khoan nhồi - tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1772:1987 về sỏi - phương pháp xác định hàm lượng các tạp chất trong sỏi do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5524:1995 về chất lượng nước - yêu cầu chung về bảo vệ nước mặt khỏi bị nhiễm bẩn
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5525:1995 (ST SEV 3079:81) về chất lượng nước - yêu cầu chung về việc bảo vệ nước ngầm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 88:1982 về cọc – phương pháp thí nghiệm hiện trường
- 7Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 358:2005 về cọc khoan nhồi - phương pháp xung siêu âm xác định tính đồng nhất của bê tông do Bộ Xây dựng ban hành
- 8Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 359:2005 về Cọc - Thí nghiệm kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ do Bộ Xây dựng ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 257:2000 về Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9245:2012 về Cọc ống thép
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9246:2012 về Cọc ống ván thép
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9395:2012 về Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9396:2012 về Cọc khoan nhồi - Xác định tính đồng nhất của bê tông - Phương pháp xung siêu âm
Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 206:1998 về cọc khoan nhồi – yêu cầu về chất lượng thi công do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: TCXD206:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
- Ngày ban hành: 06/01/1998
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
