Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11676:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11676:2016 về "Công trình xây dựng - Phân cấp đá trong thi công" là văn bản kỹ thuật quy định các nguyên tắc, phương pháp và tiêu chí phân cấp đá phục vụ cho công tác thiết kế, lập dự toán và thi công các công trình xây dựng tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ để các bên tham gia hoạt động xây dựng xác định đúng tính chất cơ lý của đá, từ đó áp dụng các biện pháp thi công và định mức chi phí phù hợp.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Áp dụng cho việc phân cấp các loại đá trong thi công đào, xúc, vận chuyển đất đá bằng phương pháp thủ công, cơ giới hoặc có sử dụng vật liệu nổ.
- Sử dụng rộng rãi trong các loại công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
- Làm căn cứ để lập định mức dự toán, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và nghiệm thu khối lượng thi công thực tế tại hiện trường.
Các tiêu chí cốt lõi dùng để phân cấp đá
Để phân cấp đá một cách chính xác trong quá trình thi công, tiêu chuẩn dựa trên các chỉ tiêu kỹ thuật và đặc tính cơ lý tự nhiên của khối đá, bao gồm:
- Cường độ chịu nén giới hạn: Xác định bằng phương pháp nén mẫu đá hình trụ hoặc hình lập phương ở trạng thái bão hòa nước. Đây là chỉ tiêu định lượng quan trọng nhất phản ánh độ cứng của đá.
- Mức độ nứt nẻ của khối đá: Đánh giá dựa trên khoảng cách giữa các khe nứt tự nhiên và hệ số nứt nẻ của khối đá tại hiện trường. Khối đá càng nứt nẻ nhiều thì việc thi công đào bới càng thuận lợi.
- Mức độ phong hóa: Đánh giá trạng thái biến đổi của đá do tác động của môi trường tự nhiên (phong hóa hoàn toàn, phong hóa mạnh, phong hóa vừa, phong hóa nhẹ hoặc đá tươi chưa bị phong hóa).
- Phương pháp thi công thực tế: Khả năng đào bới bằng các công cụ thủ công, máy đào công suất khác nhau hoặc bắt buộc phải áp dụng biện pháp khoan nổ mìn để phá vỡ cấu trúc liên kết.
Hệ thống phân cấp đá trong thi công xây dựng
Dựa trên các tiêu chí kỹ thuật nêu trên, TCVN 11676:2016 phân chia đá trong thi công thành các cấp cơ bản sau:
- Đá cấp I: Là nhóm đá có độ cứng thấp nhất, chủ yếu là đá phong hóa hoàn toàn hoặc phong hóa mạnh, liên kết giữa các hạt khoáng vật yếu. Loại đá này có thể dễ dàng đào được bằng các công cụ thủ công như xẻng, cuốc bàn hoặc sử dụng máy xúc dung tích gàu nhỏ mà không cần phải nổ mìn hay dùng búa căn phá vỡ.
- Đá cấp II: Gồm các loại đá phong hóa vừa, có nhiều khe nứt đan xen làm giảm tính liên kết của khối đá. Việc thi công đá cấp II có thể thực hiện bằng máy đào công suất trung bình, máy ủi có răng xới hoặc kết hợp công cụ thủ công như cuốc chim, xà beng và búa căn cầm tay để cạy phá.
- Đá cấp III: Gồm các loại đá bán cứng hoặc đá phong hóa nhẹ, hệ thống khe nứt thưa thớt. Để thi công loại đá này, nhà thầu phải sử dụng các loại máy đào công suất lớn có răng gàu chuyên dụng, máy ủi hạng nặng có thiết bị xới đá lực lớn, hoặc phải áp dụng biện pháp nổ mìn mồi (nổ mìn tạo khe nứt) trước khi đưa máy móc vào xúc dọn.
- Đá cấp IV: Là nhóm đá cứng nhất, đá nguyên khối, hầu như không bị phong hóa và rất ít khe nứt. Đá cấp IV có cường độ chịu nén bão hòa rất cao. Đối với loại đá này, các phương pháp đào cơ giới thông thường không thể tự thực hiện được mà bắt buộc phải áp dụng quy trình khoan nổ mìn toàn bộ để phá vỡ liên kết khối đá trước khi tiến hành xúc dọn và vận chuyển.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn trong quản lý xây dựng
Việc ban hành và áp dụng TCVN 11676:2016 mang lại nhiều giá trị thực tiễn quan trọng cho ngành xây dựng:
- Tối ưu hóa chi phí và lập dự toán chính xác: Giúp chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế xác định đúng đơn giá, định mức ca máy, nhân công và vật liệu nổ phù hợp với từng cấp đá thực tế tại công trường, tránh thất thoát hoặc thiếu hụt kinh phí.
- Lựa chọn giải pháp thi công an toàn: Giúp nhà thầu xây dựng chủ động lựa chọn chủng loại máy móc, thiết bị thi công và phương pháp nổ mìn tối ưu, đảm bảo an toàn lao động và tiến độ dự án.
- Minh bạch trong nghiệm thu và thanh quyết toán: Làm cơ sở pháp lý rõ ràng để giải quyết các tranh chấp, phát sinh khối lượng giữa chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị giám sát khi địa chất thực tế có sự thay đổi so với hồ sơ thiết kế ban đầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - PHÂN CẤP ĐÁ TRONG THI CÔNG
Structures construction work - Rock classification for construction
Lời nói đầu
TCVN 11676 : 2016 do Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG - PHÂN CẤP ĐÁ TRONG THI CÔNG
Structures construction work - Rock classification for construction
Tiêu chuẩn này quy định về phân cấp đá dùng cho công tác đào phá đá; áp dụng trong công tác thiết kế tổ chức thi công, thi công và nghiệm thu các công trình xây dựng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4253 : 2012 Công trình thủy lợi - Nền công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 7572-10 : 2006 Xác định cường độ và hệ số hóa mềm của đá gốc;
TCVN 8477 : 2010 Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
TCVN 8733 : 2012 Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn và bảo quản mẫu đá dùng cho các thí nghiệm trong phòng.
TCVN 9156 : 2012 Công trình thủy lợi - Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chất công trình tỷ lệ lớn;
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Ký hiệu chất lượng đá - RQD (Rock quality designation)
Chỉ số dùng để đánh giá mức độ nứt nẻ của khối đá.
4.1 Nguyên tắc phân cấp
4.1.1 Phân cấp đá được thực hiện dựa vào cường độ kháng nén một trục (Rn) của mẫu đá ở trạng thái khô. Theo đó, đá được phân thành bốn cấp (cấp 1, cấp 2, cấp 3 và cấp 4) như quy định tại Bảng 1 của tiêu chuẩn này. Thí nghiệm xác định cường độ kháng nén (chịu nén) của mẫu đá ở trạng thái khô thực hiện theo TCVN 7572 - 10 : 2006.
4.1.2 Trong quá trình thi công công trình phải thực hiện công tác mô tả địa chất theo quy định trong TCVN 8477 : 2010. Nếu phát hiện có sự sai khác so với hồ sơ thiết kế (sau đây gọi tắt là phát sinh), thì tiến hành phân cấp theo thực tế thi công. Trình tự và phương pháp phân cấp có thể tham khảo Phụ lục B của tiêu chuẩn này để thực hiện.
4.2 Phân cấp đá
Bảng 1 - Bảng phân cấp đá theo cường độ kháng nén
| Cấp đá | Cường độ kháng nén một trục (Rn) (mẫu đá ở trạng thái khô) |
| Đá cấp 1 | Đá đặc biệt cứng đến rất |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9311-7:2012 (ISO 834-7:2000) về Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng- Phần 7: Các yêu cầu riêng đối với cột
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8268:2009 về Bảo vệ công trình xây dựng - Diệt và phòng chống mối cho công trình xây dựng đang sử dụng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6964-2:2008 (ISO 2631-2:2003) về Rung động cơ học và chấn động - Đánh giá sự tiếp xúc của con người với rung động toàn thân - Phần 2: Rung động trong công trình xây dựng (từ 1 HZ đến 80 HZ)
- 4Tiêu chuấn quốc gia TCVN 7958:2017 về Bảo vệ công trình xây dựng - Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8268:2017 về Bảo vệ công trình xây dựng - Phòng chống mối cho công trình xây dựng đang sử dụng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13102:2020 (ISO 10211:2017) về Cầu nhiệt trong công trình xây dựng - Dòng nhiệt và nhiệt độ bề mặt - Tính toán chi tiết
- 1Quyết định 3956/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8477:2010 về công trình thủy lợi - yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-10:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4253:2012 về Công trình thủy lợi - Nền các công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8733:2012 về Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn và bảo quản mẫu đá dùng cho các thí nghiệm trong phòng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9156:2012 về Công trình thủy lợi - Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chất công trình tỷ lệ lớn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9311-7:2012 (ISO 834-7:2000) về Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng- Phần 7: Các yêu cầu riêng đối với cột
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8268:2009 về Bảo vệ công trình xây dựng - Diệt và phòng chống mối cho công trình xây dựng đang sử dụng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6964-2:2008 (ISO 2631-2:2003) về Rung động cơ học và chấn động - Đánh giá sự tiếp xúc của con người với rung động toàn thân - Phần 2: Rung động trong công trình xây dựng (từ 1 HZ đến 80 HZ)
- 10Tiêu chuấn quốc gia TCVN 7958:2017 về Bảo vệ công trình xây dựng - Phòng chống mối cho công trình xây dựng mới
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8268:2017 về Bảo vệ công trình xây dựng - Phòng chống mối cho công trình xây dựng đang sử dụng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13102:2020 (ISO 10211:2017) về Cầu nhiệt trong công trình xây dựng - Dòng nhiệt và nhiệt độ bề mặt - Tính toán chi tiết
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11676:2016 về Công trình xây dựng - Phân cấp đá trong thi công
- Số hiệu: TCVN11676:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
