Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8869:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8869:2011 quy định chi tiết về quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng trong lĩnh vực khảo sát địa kỹ thuật và xây dựng công trình, giúp xác định trạng thái ứng suất có hiệu của đất, đánh giá độ ổn định của nền móng, mái dốc, đồng thời dự báo chính xác tốc độ cố kết của đất nền dưới tác dụng của tải trọng thi công.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi và đối tượng áp dụng đối với công tác đo đạc hiện trường:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp, thiết bị và quy trình lắp đặt, tiến hành đo cũng như xử lý số liệu đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất (đặc biệt là các loại đất dính mềm yếu, đất sét) phục vụ công tác khảo sát địa kỹ thuật và quan trắc biến dạng công trình.
- Áp dụng rộng rãi cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi có yêu cầu quan trắc áp lực nước lỗ rỗng để kiểm soát an toàn trong quá trình thi công đắp đất, gia tải trước hoặc vận hành công trình.
- Quy trình này có thể áp dụng cho cả phương pháp đo bằng thiết bị đo kiểu hở (giếng quan trắc) và thiết bị đo kiểu kín (áp kế màng, áp kế điện trở, áp kế dây rung).
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về khảo sát địa kỹ thuật, lấy mẫu đất và thí nghiệm đất trong phòng cũng như ngoài hiện trường.
- Các quy định hiện hành về an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong công tác khoan tạo lỗ và lắp đặt thiết bị quan trắc địa kỹ thuật dưới lòng đất.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa khoa học nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế quan trắc:
- Áp lực nước lỗ rỗng (Pore water pressure): Là áp suất của dòng nước tồn tại trong các khoảng trống (lỗ rỗng) giữa các hạt đất tại một điểm xác định dưới mặt đất.
- Áp lực nước lỗ rỗng tĩnh (Hydrostatic pore water pressure): Áp lực nước lỗ rỗng tại một điểm khi mực nước ngầm ở trạng thái tĩnh ổn định, không chịu tác động của tải trọng ngoài hay dòng thấm động.
- Áp lực nước lỗ rỗng thặng dư (Excess pore water pressure): Phần áp lực nước lỗ rỗng tăng thêm so với áp lực tĩnh do tác động của tải trọng ngoài (như tải trọng đắp đất, tải trọng công trình) hoặc do sự thay đổi đột ngột của điều kiện biên địa chất thủy văn.
- Thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng (Piezometer): Thiết bị chuyên dụng được lắp đặt vào trong lòng đất để cảm đoan và truyền tải trị số áp lực nước lỗ rỗng về bộ phận đọc dữ liệu trên mặt đất.
Quy định chung và yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị (Điều 4)
Điều 4 tập trung vào các nguyên tắc chung và yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với hệ thống thiết bị đo nhằm đảm bảo độ chính xác cao nhất cho kết quả quan trắc:
- Lựa chọn loại thiết bị: Tùy thuộc vào điều kiện địa chất, tốc độ biến đổi áp lực nước lỗ rỗng dự kiến và mục đích quan trắc để lựa chọn loại thiết bị phù hợp (thiết bị đo kiểu dây rung, kiểu điện trở hoặc kiểu thủy lực). Đối với đất có độ thấm thấp, ưu tiên sử dụng thiết bị đo kiểu kín có độ nhạy cao và thời gian trễ phản ứng nhỏ.
- Yêu cầu về đầu đo (Sensor): Đầu đo phải được chế tạo từ vật liệu chống ăn mòn, có bộ phận lọc (đá bọt) với kích thước lỗ lọc phù hợp để ngăn các hạt đất mịn lọt vào trong khi vẫn đảm bảo nước thông qua dễ dàng.
- Hiệu chuẩn thiết bị: Tất cả các thiết bị đo và bộ đọc dữ liệu phải được hiệu chuẩn định kỳ tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn trước khi mang ra lắp đặt tại hiện trường. Kết quả hiệu chuẩn phải được lập thành chứng chỉ kèm theo các hệ số hiệu chỉnh cụ thể.
- Bảo quản và vận chuyển: Thiết bị phải được bảo quản trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp, tránh va đập mạnh trong quá trình vận chuyển để không làm sai lệch các bộ phận cảm biến nhạy cảm bên trong.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH ĐO ÁP LỰC NƯỚC LỖ RỖNG TRONG ĐẤT
Method for measurements of pore pressures in soil
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng ....................................................................................................................... 5
2 Tài liệu viện dẫn ....................................................................................................................... 5
3 Thuật ngữ và ký hiệu ................................................................................................................. 5
4 Thiết bị, dụng cụ ....................................................................................................................... 5
4.1 Giếng quan trắc mực nước ngầm .......................................................................................... 5
4.2 Các hệ thống đo ................................................................................................................... 6
4.3 Mật độ bố trí hệ thống quan trắc ........................................................................................... 6
5 Quy trình lắp đặt ....................................................................................................................... 6
5.1 Lắp đặt hệ thống thiết bị đo áp lực lỗ rỗng bằng phương p háp khoan ................................... 6
5.2 Lắp đặt hệ thống thiết bị đo áp lực lỗ rỗng bằng phương pháp ấn ........................................ 10
5.3 Lắp đặt hệ thống bảo vệ hệ thống truyền tín hiệu .................................................................. 10
6 Quan trắc .................................................................................................................................. 11
6.1 Quan trắc áp lực nước lỗ rỗng ............................................................................................ 11
6.2 Quan trắc mực nước ngầm ................................................................................................. 11
7 Biểu thị kết quả ......................................................................................................................... 11
7.1 Các thông số cần xác định để tính toán ............................................................................... 11
7.2 Báo cáo kết quả và biểu diễn kết quả .................................................................................. 12
8 Kiểm tra và nghiệm thu ............................................................................................................. 12
8.1 Quy định ............................................................................................................................ 12
8.2 Nghiệm thu qua các hồ sơ, tài liệu, nhật ký .......................................................................... 13
Phụ lục A (Tham khảo) Biểu ghi kết quả ..................................................................................... 14
Phụ lục B (Tham khảo) Minh họa thiết bị .................................................................................... 15
Phụ lục C (Tham khảo) Minh họa cấu tạo của các hệ thống thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng........... 16
Lời nói đầu
TCVN 8870:2011 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUY TRÌNH ĐO ÁP LỰC NƯỚC LỖ RỖNG TRONG ĐẤT
Method for measurements of pore pressures in soil
Tiêu chuẩn này quy định p
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3737/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 22TCN 259:2000 về quy trình khoan thăm dò địa chất công trình do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4486:1988 về Tấm chuẩn độ cứng - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5728:1993 về Phương tiện đo độ cứng Vicke - Sơ đồ kiểm định
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8869:2011 về Quy trình đo áp lực nước lỗ rỗng trong đất
- Số hiệu: TCVN8869:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
