Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11511:2024 (được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế CXS 320-2015, Phiên bản 2020 có sửa đổi năm 2022) quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và giới hạn khuyết tật đối với các sản phẩm rau đông lạnh nhanh. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu và kiểm nghiệm chất lượng rau đông lạnh nhanh tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn tập trung vào việc phân loại, nhận diện và thiết lập các giới hạn sai số đối với các khuyết tật vật lý, sinh học nhằm bảo đảm chất lượng cảm quan và an toàn của sản phẩm, cụ thể như sau:
Quy định về khuyết tật hình dạng và cấu trúc sản phẩm
- Đối với các sản phẩm rau đông lạnh nhanh có dạng nguyên củ và hình ngón tay, tiêu chuẩn nghiêm cấm các phần có hiện tượng phân nhánh, xoắn hoặc các biến dạng khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hình thái đặc trưng của sản phẩm.
- Ngoại trừ các miếng nhỏ được chấp nhận theo tỷ lệ quy định, các phần khác của sản phẩm bắt buộc phải giữ đúng hình dạng tiêu chuẩn đã được định nghĩa cho từng loại rau cụ thể.
Quy định về khuyết tật màu sắc và tổn thương sinh học
- Sản phẩm không được chứa các phần có xuất hiện một hoặc nhiều vết màu đen, màu nâu sẫm hoặc các vùng bị đổi màu mạnh khác do bệnh hại hoặc do côn trùng gây ra.
- Nghiêm cấm các phần rau bị mất ngọn hoặc có vùng bị ảnh hưởng (tính riêng lẻ hoặc tổng các vùng) có đường kính vượt quá 6 mm, gây suy giảm đáng kể đến giá trị thẩm mỹ và hình thức bên ngoài của sản phẩm.
Quy định về mức độ làm sạch và gọt vỏ
- Tiêu chuẩn kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ vỏ còn sót lại sau quá trình chế biến công nghiệp. Theo đó, không chấp nhận các phần rau có diện tích chưa được gọt vỏ lớn hơn một vòng tròn có đường kính 6 mm.
Yêu cầu chất lượng riêng đối với súp lơ trắng đông lạnh nhanh
- Đối với súp lơ trắng đông lạnh nhanh, phần thân hoặc nhánh của sản phẩm được phép có màu xanh lục nhạt hoặc xuất hiện một chút màu xanh lam.
- Sự biến đổi màu sắc này phải nằm trong phạm vi sai số cho phép của khuyết tật nhìn thấy được hoặc các khuyết tật khác theo quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn để đảm bảo chất lượng thương phẩm khi lưu thông trên thị trường.
Lưu ý: Do thông tin về ngày ban hành và ngày có hiệu lực chưa được xác định cụ thể trong văn bản gốc, các tổ chức và cá nhân áp dụng cần chủ động tra cứu hiệu lực thi hành trực tiếp từ hệ thống Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để đảm bảo tính cập nhật pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11511:2024
CXS 320-2015, Rev. 2020
WITH AMENDMENT 2022
RAU ĐÔNG LẠNH NHANH
Quick frozen vegetables
Lời nói đầu
TCVN 11511:2024 thay thế TCVN 11511:2016;
TCVN 11511:2024 hoàn toàn tương đương với CXS 320-2015, soát xét năm 2020, sửa đổi năm 2022;
TCVN 11511:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RAU ĐÔNG LẠNH NHANH
Quick frozen vegetables
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm rau đông lạnh nhanh được nêu trong Điều 2 và các Phụ lục tương ứng để tiêu thụ trực tiếp, bao gồm cả mục đích cung cấp thức ăn sẵn mà không chế biến tiếp theo, ngoại trừ phân chia theo kích cỡ hoặc đóng gói lại nếu cần.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm dùng để chế biến tiếp theo hoặc chế biến công nghiệp.
2 Mô tả
2.1 Định nghĩa sản phẩm
Rau đông lạnh nhanh là các sản phẩm:
(1) được chế biến từ rau tươi (trừ đậu Hà Lan đã chế biến chín), lành lặn hoặc đã được bảo quản lạnh như định nghĩa trong các Phụ lục tương ứng, đạt được độ chín thích hợp để chế biến. Không có thành phần đặc trưng, thiết yếu nào bị loại bỏ, nhưng phải được rửa và sơ chế thích hợp, tùy thuộc vào sản phẩm được chế biến. Chúng phải được rửa, bóc vỏ, phân loại, cắt, chần/bất hoạt enzym v.v..., tùy thuộc vào loại sản phẩm.
(2) được làm từ rau đã được đông lạnh nhanh[1] và duy trì ở -18 °C hoặc thấp hơn ở tất cả các khâu trong chuỗi làm lạnh, đáp ứng được sai số cho phép về nhiệt độ.
2.2 Định nghĩa quá trình
Rau đông lạnh nhanh là sản phẩm thu được từ quá trình làm lạnh trong thiết bị thích hợp và đáp ứng được các điều kiện quy định dưới đây và trong các Phụ lục tương ứng. Quá trình làm lạnh phải được thực hiện nhanh ở dải nhiệt độ kết tinh tối đa. Quá trình này không được coi là kết thúc cho đến khi nhiệt độ ổn định ở tâm sản phẩm đạt -18 °C. Cho phép đóng gói lại sản phẩm đông lạnh nhanh trong các điều kiện kiểm soát được nhiệt độ.
2.3 Thực hành xử lý sản phẩm
Sản phẩm phải được xử lý trong các điều kiện sao cho duy trì được chất lượng trong suốt quá trình vận chuyển, bảo quản và phân phối, bao gồm cả thời điểm tiêu thụ cuối cùng. Trong suốt quá trình bảo quản, vận chuyển, phân phối và bán lẻ, sản phẩm phải được xử lý theo quy định trong TCVN 9771 (CAC/RCP 8) Quy phạm thực hành đối với chế biến và xử lý thực phẩm đông lạnh nhanh.
2.4 Các dạng sản phẩm
Ngoài các dạng sản phẩm được quy định trong các phụ lục tương ứng, thì bất kỳ dạng sản phẩm khác cần phải phù hợp với 2.4.1.
CHÚ THÍCH: Rau đông lạnh nhanh có thể để "dạng rời", nghĩa là đơn vị riêng lẻ (đông lạnh nhanh rời [IQF]) không bị dính với một đơn vị khác, không dính chặt với nhau hoặc thành khối đến mức không dễ dàng tách ra trong trạng thái đông lạnh.
2.4.1 Dạng sản phẩm khác
Cho phép có bất kỳ dạng trình bày khác ngoài các dạng được mô tả trong các Phụ lục tương ứng, với điều kiện sản phẩm:
(1) đủ để phân biệt với các dạng khác quy định trong tiêu chuẩn;
(2) đáp ứng được tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn, kể cả các yêu cầu liên quan đến giới hạn về khuyết tật và bất kỳ các yêu cầu khác có thể áp dụng được, để dạng đó giống nhất với
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-2:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 2: Nhóm cây rau
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-12:2023 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 12: Rau mầm hữu cơ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12827:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng rau quả tươi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-13:2020 về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 13: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm tại nhiệt độ cao
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8682:2025 (ISO 23855:2021) về Surimi đông lạnh - Các yêu cầu
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6417:2010 (CAC/GL 66-2008) về Hướng dẫn sử dụng hương liệu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6044:2013 (CODEX STAN 211-1999, AMD. 2013) về Mỡ động vật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9771:2013 (CAC/RCP 8-1976, Rev. 3-2008) về Quy phạm thực hành đối với chế biến và xử lý thực phẩm đông lạnh nhanh
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3974:2015 (CODEX STAN 150-1985; REVISED 2012) về Muối thực phẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11429:2016 (CAC/GL 75:2010) về Hướng dẫn sử dụng chất hỗ trợ chế biến
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11511:2016 (CODEX STAN 320:2015) về Rau đông lạnh nhanh
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12107:2017 về Dầu gạo
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7597:2018 về Dầu thực vật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-2:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 2: Nhóm cây rau
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2023 về Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-12:2023 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 12: Rau mầm hữu cơ
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12827:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng rau quả tươi
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13743:2023 về Đường trắng
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13744:2023 về Đường bột, dextrose, lactose, fructose và xiro glucose
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6958:2023 về Đường tinh luyện
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2024 về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-13:2020 về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 13: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm tại nhiệt độ cao
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8682:2025 (ISO 23855:2021) về Surimi đông lạnh - Các yêu cầu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11511:2024 (CXS 320-2015, Rev.2020 with Amendment 2022) về Rau đông lạnh nhanh
- Số hiệu: TCVN11511:2024
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
