Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-12:2023 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 12: Rau mầm hữu cơ quy định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với quá trình sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch sản phẩm rau mầm hữu cơ. Tiêu chuẩn này được ban hành nhằm đồng bộ hóa hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về nông nghiệp hữu cơ, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật để kiểm soát chất lượng sản phẩm rau mầm hữu cơ tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi sản xuất, chế biến, bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển và phân phối sản phẩm rau mầm hữu cơ. Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các cơ sở sản xuất rau mầm, các đơn vị đánh giá chứng nhận sản phẩm hữu cơ và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-12:2023
1. Phạm vi và tài liệu viện dẫn (Điều 1 và Điều 2)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với rau mầm thu được từ hạt của các loài thực vật được sản xuất theo phương thức hữu cơ, dùng làm thực phẩm cho người.
- Các tài liệu viện dẫn không thể thiếu cho việc áp dụng tiêu chuẩn này bao gồm TCVN 11041-1 (yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ) và các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước, đất và an toàn thực phẩm hiện hành.
2. Thuật ngữ và định nghĩa quan trọng (Điều 3)
- Rau mầm (Sprouts): Sản phẩm thu được từ việc nảy mầm của hạt giống, bao gồm cả lá mầm, thân mầm và có thể cả rễ mầm, được thu hoạch trước khi xuất hiện các lá thật.
- Hạt giống rau mầm hữu cơ: Hạt giống được sản xuất từ cây mẹ được canh tác theo phương thức hữu cơ, không sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật hóa học và chất kích thích sinh trưởng tổng hợp trong quá trình sản xuất và bảo quản.
- Giá thể hữu cơ: Vật liệu sử dụng để nâng đỡ và cung cấp môi trường cho hạt nảy mầm, phải có nguồn gốc tự nhiên hoặc được phép sử dụng trong nông nghiệp hữu cơ theo quy định tại TCVN 11041-1.
3. Các nguyên tắc sản xuất rau mầm hữu cơ (Điều 4)
- Quản lý nguồn nước: Nước sử dụng cho quá trình ngâm hạt, tưới và rửa rau mầm phải là nước sạch, đáp ứng các tiêu chuẩn về nước ăn uống hoặc nước sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế. Nghiêm cấm sử dụng nước thải hoặc nước nhiễm bẩn chưa qua xử lý đạt chuẩn.
- Quản lý hạt giống: Ưu tiên sử dụng hạt giống hữu cơ được chứng nhận. Trường hợp không có sẵn hạt giống hữu cơ, được phép sử dụng hạt giống tự nhiên không xử lý bằng hóa chất bảo vệ thực vật hóa học hoặc chất diệt nấm.
- Quản lý giá thể và khay trồng: Giá thể phải sạch bệnh, không chứa các kim loại nặng hoặc chất độc hại vượt quá giới hạn cho phép. Khay trồng và dụng cụ sản xuất phải được vệ sinh, khử trùng bằng các biện pháp vật lý hoặc các chất được phép sử dụng trong nông nghiệp hữu cơ.
- Kiểm soát dịch hại và mầm bệnh: Áp dụng các biện pháp phòng ngừa là chủ yếu, bao gồm vệ sinh nhà xưởng, kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và thông gió để hạn chế sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn gây hại. Không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học tổng hợp.
- Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch: Quá trình thu hoạch phải đảm bảo vệ sinh, tránh làm dập nát rau mầm. Thiết bị, dụng cụ thu hoạch và bao bì chứa đựng phải sạch sẽ, không gây ô nhiễm chéo cho sản phẩm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-12:2023 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần nâng cao giá trị sản phẩm rau mầm hữu cơ, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 11041-12:2023
NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ - PHẦN 12: RAU MẦM HỮU CƠ
Organic agriculture - Part 12: Organic sprouts
Lời nói đầu
TCVN 11041-12:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F14 Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11041 Nông nghiệp hữu cơ gồm các phần sau đây:
- TCVN 11041-1:2017, Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ,
- TCVN 11041-2:2017, Phần 2: Trồng trọt hữu cơ,
- TCVN 11041-3:2017, Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ,
- TCVN 11041-5:2018, Phần 5: Gạo hữu cơ,
- TCVN 11041-6:2018, Phần 6: Chè hữu cơ,
- TCVN 11041-7:2018, Phần 7: Sữa hữu cơ,
- TCVN 11041-8:2018, Phần 8: Tôm hữu cơ,
- TCVN 11041-9:2023, Phần 9: Mật ong hữu cơ,
- TCVN 11041-10:2023, Phần 10: Rong biển hữu cơ,
- TCVN 11041-11:2023, Phần 11: Nấm hữu cơ,
- TCVN 11041-12:2023, Phần 12: Rau mầm hữu cơ;
- TCVN 11041-13:2023, Phần 13: Trồng trọt hữu cơ trong nhà màng và trong thùng chứa.
NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ - PHẦN 12: RAU MẦM HỮU CƠ
Organic agriculture - Part 12: Organic sprouts
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với việc trồng rau mầm theo phương thức hữu cơ thu hái, sơ chế, chế biến, bảo quản rau mầm hữu cơ.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cây trồng được thu hoạch trong vòng 30 ngày kể từ khi hạt được tưới nước, ngâm nước hoặc làm ẩm, được tiêu thụ cùng với rễ hoặc đã cắt rễ.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng đối với rau baby hữu cơ.
Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng thời với TCVN 11041-1 và TCVN 11041-2.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11041-1, Nông nghiệp hữu cơ- Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
TCVN 11041-2, Nông nghiệp hữu cơ- Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11041-1 cùng với các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Rau mầm (sprouts)
Loại rau được sản xuất bằng cách tưới nước, ngâm nước hoặc làm ẩm để hạt nảy mầm, có hoặc không dùng giá thể và được thu hoạch trước khi cây mọc lá thật
3.2
Rau baby/rau non (microgreens/cress)
Cây non ăn được, thu hoạch khi lá mầm được hình thành đầy đủ hoặc khi cây có hai hoặc bốn lá thật
CHÚ THÍCH: Rau baby cũng bao gồm các loại chồi (shoots).
3.3
Rau mầm hữu cơ (organic sprouts)
Rau mầm thu được từ quá trình trồng theo phương thức hữu cơ
Hoạt động trồng, thu hoạch, sơ chế, chế biến, bảo quản rau mầm hữu cơ tuân thủ các nguyên tắc chung theo Điều 4 của TCVN 11041-1.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11892-1:2017 về Thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP) - Phần 1: Trồng trọt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12134:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-2:2021 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 2: Giống ngô
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-1:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11892-1:2017 về Thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP) - Phần 1: Trồng trọt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-2:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-3:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12134:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT về Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-5:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 5: Gạo hữu cơ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-6:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 6: Chè hữu cơ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-7:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 7: Sữa hữu cơ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-8:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 8: Tôm hữu cơ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13381-2:2021 về Giống cây trồng nông nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 2: Giống ngô
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-13:2023 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 13: Trồng trọt hữu cơ trong nhà màng và trong thùng chứa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-12:2023 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 12: Rau mầm hữu cơ
- Số hiệu: TCVN11041-12:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
