Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-7:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 7: Sữa hữu cơ do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2018. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu nghiêm ngặt đối với quá trình chăn nuôi động vật lấy sữa, thu hoạch, chế biến, bảo quản và ghi nhãn sản phẩm sữa hữu cơ nhằm đảm bảo chất lượng và tính toàn vẹn của sản phẩm từ trang trại đến tay người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm sữa hữu cơ chưa chế biến (sữa thô) và các sản phẩm sữa hữu cơ đã qua chế biến (như sữa tươi, sữa tiệt trùng, sữa thanh trùng, sữa bột, sữa chua, bơ, phomat) được thu hoạch từ các loài động vật cho sữa được nuôi theo phương thức hữu cơ.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi sản xuất, chế biến, bao gói, ghi nhãn, phân phối và chứng nhận sản phẩm sữa hữu cơ tại Việt Nam.
Nguyên tắc chung trong chăn nuôi lấy sữa hữu cơ
- Thiết lập và duy trì mối liên kết chặt chẽ giữa đất trồng, cây thức ăn chăn nuôi và động vật cho sữa nhằm tối ưu hóa chu trình dinh dưỡng khép kín.
- Đảm bảo tối đa phúc lợi động vật, tạo điều kiện cho vật nuôi thể hiện các hành vi tự nhiên và giảm thiểu căng thẳng trong suốt quá trình nuôi dưỡng, khai thác sữa.
- Nghiêm cấm sử dụng các chất kích thích tăng trưởng, hormone sinh sản, thức ăn biến đổi gen (GMO) và hạn chế tối đa việc sử dụng các hóa chất tổng hợp trong toàn bộ quy trình chăn nuôi.
Yêu cầu về khu vực chăn nuôi và chuồng trại
- Khu vực chăn nuôi: Phải có vùng đệm phù hợp để ngăn ngừa sự xâm nhập của các chất độc hại hoặc ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp thông thường xung quanh.
- Thiết kế chuồng trại: Chuồng trại phải đảm bảo thông thoáng tự nhiên, đủ ánh sáng, sạch sẽ và khô ráo. Diện tích chuồng phải đủ rộng để vật nuôi có thể tự do đi lại, nằm nghỉ thoải mái.
- Tiếp cận không gian ngoài trời: Động vật cho sữa phải được tiếp cận với bãi chăn thả ngoài trời hoặc khu vực vận động tự do hàng ngày, trừ trường hợp thời tiết khắc nghiệt ảnh hưởng xấu đến sức khỏe vật nuôi.
Quản lý giống và sinh sản
- Ưu tiên lựa chọn các giống vật nuôi có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu địa phương, có sức đề kháng cao với dịch bệnh và có khả năng sinh sản tự nhiên tốt.
- Khuyến khích áp dụng phương pháp phối giống tự nhiên. Cho phép sử dụng phương pháp thụ tinh nhân tạo nhưng nghiêm cấm tuyệt đối việc sử dụng công nghệ cấy truyền phôi, nhân bản vô tính hoặc các kỹ thuật can thiệp di truyền khác.
Thức ăn chăn nuôi và nước uống
- Nguồn thức ăn: Thức ăn cung cấp cho động vật cho sữa phải là thức ăn hữu cơ được chứng nhận. Ưu tiên sử dụng nguồn thức ăn tự sản xuất tại trang trại hoặc liên kết với các cơ sở sản xuất hữu cơ khác.
- Khẩu phần ăn: Khẩu phần ăn hàng ngày phải đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng, trong đó thức ăn thô xanh (cỏ tươi, cỏ khô, thức ăn ủ chua) phải chiếm tỷ lệ tối thiểu theo quy định để phù hợp với hệ tiêu hóa tự nhiên của động vật nhai lại.
- Nước uống: Nguồn nước uống cho vật nuôi phải đảm bảo sạch sẽ, dồi dào và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước dùng trong chăn nuôi.
Chăm sóc sức khỏe và phòng trị bệnh
- Biện pháp phòng bệnh: Tập trung vào việc nâng cao sức đề kháng tự nhiên của vật nuôi thông qua chế độ dinh dưỡng hợp lý, vệ sinh chuồng trại định kỳ và tiêm vắc xin phòng bệnh theo quy định của pháp luật thú y.
- Biện pháp điều trị: Khi vật nuôi bị bệnh, ưu tiên sử dụng các phương pháp điều trị bằng thảo dược, vi lượng đồng căn hoặc các liệu pháp tự nhiên.
- Sử dụng thuốc hóa học: Chỉ được phép sử dụng thuốc thú y hóa học tổng hợp hoặc kháng sinh dưới sự chỉ định của bác sĩ thú y khi các biện pháp tự nhiên không hiệu quả. Trong trường hợp này, sữa của vật nuôi bị điều trị phải bị loại bỏ và không được chứng nhận là sữa hữu cơ trong suốt thời gian cách ly (thời gian cách ly phải gấp đôi thời gian quy định của nhà sản xuất thuốc hoặc tối thiểu theo quy định của tiêu chuẩn).
Thu hoạch, chế biến và bảo quản sữa hữu cơ
- Quy trình vắt sữa: Phải thực hiện trong điều kiện vệ sinh nghiêm ngặt. Bầu vú của vật nuôi và thiết bị vắt sữa phải được làm sạch trước và sau khi vắt sữa bằng các chất tẩy rửa được phép dùng trong sản xuất hữu cơ.
- Ngăn ngừa nhiễm chéo: Sữa hữu cơ sau khi thu hoạch phải được chứa đựng, vận chuyển và chế biến bằng các thiết bị riêng biệt. Trường hợp dùng chung thiết bị với sữa thông thường, phải thực hiện quy trình làm sạch triệt để và có biện pháp giám sát chặt chẽ để tránh lẫn lộn hoặc nhiễm chéo.
- Chất phụ gia và chất hỗ trợ chế biến: Chỉ được phép sử dụng các chất phụ gia, chất hỗ trợ chế biến có nguồn gốc tự nhiên và nằm trong danh mục cho phép đối với thực phẩm hữu cơ.
Ghi nhãn và chứng nhận sản phẩm
- Sản phẩm sữa hữu cơ lưu thông trên thị trường phải được ghi nhãn rõ ràng, trung thực, tuân thủ các quy định chung về ghi nhãn thực phẩm và các yêu cầu đặc thù của tiêu chuẩn TCVN 11041-1.
- Trên nhãn sản phẩm phải thể hiện rõ thông tin về tổ chức chứng nhận, mã số chứng nhận và logo hữu cơ (nếu có) để người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và truy xuất nguồn gốc.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-7:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan quản lý kiểm tra, giám sát và để các doanh nghiệp áp dụng nhằm chuẩn hóa quy trình sản xuất sữa hữu cơ tại Việt Nam, hướng tới phát triển nông nghiệp bền vững và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ - PHẦN 7: SỮA HỮU CƠ
Organic agriculture - Part 7: Organic milk
Lời nói đầu
TCVN 11041-7:2018 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3/SC1 Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11041 Nông nghiệp hữu cơ gồm các phần sau đây:
- TCVN 11041-1:2017, Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ,
- TCVN 11041-2:2017, Phần 2: Trồng trọt hữu cơ,
- TCVN 11041-3:2017, Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ,
- TCVN 11041-5:2018, Phần 5: Gạo hữu cơ,
- TCVN 11041 -6:2018, Phần 6: Chè hữu cơ,
- TCVN 11041-7:2018, Phần 7: Sữa hữu cơ,
- TCVN 11041-8:2018, Phần 8: Tôm hữu cơ.
NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ - PHẦN 7: SỮA HỮU CƠ
Organic agriculture - Part 7: Organic milk
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với chăn nuôi gia súc cho sữa hữu cơ, thu nhận, bảo quản, chế biến sữa hữu cơ.
Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng thời với TCVN 11041-1:2017 và TCVN 11041-3:2017.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11041-1:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
TCVN 11041-2:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
TCVN 11041-3:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11041-1:2017 cùng với các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Sữa tươi nguyên liệu hữu cơ (organic raw milk)
Sữa thu được từ một hoặc nhiều lần vắt từ tuyến vú của gia súc cho sữa được nuôi theo phương thức hữu cơ, không bổ sung hoặc tách bớt các thành phần của sữa, chưa qua xử lý ở nhiệt độ cao hơn 40 °C hoặc các biện pháp xử lý tương đương khác, dùng để tiêu thụ ở dạng sữa lỏng hoặc để chế biến tiếp theo.
3.2
Sản phẩm sữa hữu cơ (organic milk products)
Sản phẩm thu được từ quá trình chế biến sữa tươi nguyên liệu hữu cơ (3.1), có thể bổ sung phụ gia thực phẩm và các thành phần khác cần cho quá trình chế biến.
Chăn nuôi gia súc cho sữa, thu nhận sữa hữu cơ, bảo quản, chế biến sữa hữu cơ tuân thủ các nguyên tắc chung theo Điều 4 của TCVN 11041-1:2017 và Điều 4 của TCVN 11041-3:2017.
5.1.1 Khu vực chăn nuôi
Theo 5.1.1 của TCVN 11041-3:2017.
5.1.2 Chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ
Theo 5.1.2 của TCVN 11041-3:2017.
5.1.3 Duy trì sản xuất hữu cơ
Theo 5.1.3 của TCVN 11041-1:2017.
5
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11677:2016 (ISO/TS 17758:2014) về Sữa bột tán nhanh - Xác định độ phân tán và độ thấm nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11679:2016 (ISO 13969:2003) về Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn mô tả chuẩn các phép thử chất ức chế vi khuẩn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11680:2016 (ISO/TS 17193:2011) về Sữa - Xác định hoạt độ lactoperoxidase - Phương pháp đo quang (Phương pháp chuẩn)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11388-2:2019 (ISO 16231-2:2015) về Máy nông nghiệp tự hành - Đánh giá độ ổn định - Phần 2: Phương pháp xác định độ ổn định tĩnh
- 1Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 10/2016/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, cấm sử dụng ở Việt Nam, công bố mã HS đối với thuốc thú y nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 3965/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Nông nghiệp hữu cơ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2009/BYT về về chất lượng nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-39:2011/BNNPTNT về vệ sinh nước dùng trong chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-78:2011/BNNPTNT về thức ăn chăn nuôi - các chỉ tiêu vệ sinh an toàn và mức giới hạn tối đa cho phép trong một số nguyên liệu thức ăn chăn nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01-100:2012/BNNPTNT yêu cầu chung về vệ sinh thú y trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tươi sống và sơ chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6417:2010 (CAC/GL 66-2008) về Hướng dẫn sử dụng hương liệu
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-183:2016/BNNPTNT về Thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3974:2015 (CODEX STAN 150-1985; REVISED 2012) về Muối thực phẩm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11677:2016 (ISO/TS 17758:2014) về Sữa bột tán nhanh - Xác định độ phân tán và độ thấm nước
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11679:2016 (ISO 13969:2003) về Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn mô tả chuẩn các phép thử chất ức chế vi khuẩn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11680:2016 (ISO/TS 17193:2011) về Sữa - Xác định hoạt độ lactoperoxidase - Phương pháp đo quang (Phương pháp chuẩn)
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-1:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-2:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-3:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-8:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 8: Tôm hữu cơ
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 151:2017/BNNPTNT về Cơ sở vắt sữa và thu gom sữa tươi - Yêu cầu để đảm bảo an toàn thực phẩm
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11388-2:2019 (ISO 16231-2:2015) về Máy nông nghiệp tự hành - Đánh giá độ ổn định - Phần 2: Phương pháp xác định độ ổn định tĩnh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-7:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 7: Sữa hữu cơ
- Số hiệu: TCVN11041-7:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
