Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11680:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11680:2016 (hoàn toàn tương đương với ISO/TS 17193:2011) quy định phương pháp chuẩn để xác định hoạt độ lactoperoxidase trong sữa bằng phương pháp đo quang. Đây là một chỉ số kỹ thuật quan trọng được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế biến sữa để đánh giá hiệu quả của quá trình xử lý nhiệt (như quá trình thanh trùng), giúp kiểm soát chất lượng và bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn (phương pháp đo quang) nhằm xác định hoạt độ enzyme lactoperoxidase trong sữa.
- Phương pháp này áp dụng đối với các loại sữa tươi nguyên liệu, sữa đã qua xử lý nhiệt và các sản phẩm sữa lỏng khác nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ hoạt động của enzyme sau quá trình chế biến.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là bộ phận cấu thành không thể tách rời khi áp dụng quy trình thử nghiệm.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có). Các tài liệu này thường liên quan đến quy trình lấy mẫu sữa và các hướng dẫn chung về phân tích hóa lý trong phòng thử nghiệm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuyên ngành chính xác về hoạt độ lactoperoxidase trong sữa.
- Hoạt độ lactoperoxidase được xác định dựa trên khả năng xúc tác của enzyme này đối với phản ứng oxy hóa một chất chỉ thị màu cụ thể dưới sự tác động của hydro peroxit (H2O2) trong các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn hóa.
- Đơn vị đo hoạt độ enzyme được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính đồng nhất, chính xác và khả năng so sánh kết quả giữa các phòng thử nghiệm khác nhau trên toàn quốc và quốc tế.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
- Phương pháp đo quang dựa trên nguyên lý đo sự thay đổi độ hấp thụ quang học của hỗn hợp phản ứng theo thời gian.
- Enzyme lactoperoxidase có trong mẫu sữa thử nghiệm sẽ xúc tác cho phản ứng oxy hóa chất nền (substrate) bởi hydro peroxit, từ đó tạo ra một hợp chất có màu đặc trưng.
- Tốc độ hình thành hợp chất màu này được đo bằng máy đo quang phổ ở một bước sóng xác định. Tốc độ tăng độ hấp thụ quang học tỷ lệ thuận với hoạt độ của enzyme lactoperoxidase hiện diện trong mẫu sữa, từ đó cho phép tính toán chính xác hoạt độ của enzyme.
Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc xác định hoạt độ lactoperoxidase theo TCVN 11680:2016 giúp các cơ sở sản xuất, chế biến sữa và các cơ quan kiểm nghiệm đánh giá chính xác mức độ xử lý nhiệt của sữa. Do lactoperoxidase là một enzyme tương đối bền nhiệt, sự hiện diện hoặc mất đi hoạt tính của nó là minh chứng kỹ thuật rõ ràng để xác nhận sữa đã được thanh trùng đúng quy trình, tránh việc xử lý nhiệt quá mức làm suy giảm giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11680:2011
ISO/TS 17193:2011
SỮA - XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ LACTOPEROXIDASE - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Milk - Determination of the lactoperoxidase activity - Photometric method (Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 11680:2016 hoàn toàn tương đương với ISO/TS 17193:2011;
TCVN 11680:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA - XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ LACTOPEROXIDASE - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Milk - Determination of the lactoperoxidase activity - Photometric method (Reference method)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo quang để xác định hoạt độ lactoperoxidase trong sữa trên 50 μ/L
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
2.1 Đơn vị hoạt độ lactoperoxidase (unit of lactoperoxidase activity)
Lượng enzym lactoperoxidase xúc tác chuyển đổi 1 μmol cơ chất trên mỗi phút.
3 Nguyên tắc
Với sự có mặt của enzym lactoperoxidase có trong mẫu, ABTS [2,2'-azino-bis(axit 3-ethylbenzothiazoline-6-sulfonic)] được xúc tác chuyển đổi thành cation gốc tự do (ABTS ) ở pH 6,0 và 25 °C. Lượng (ABTS ) giải phóng trong mỗi phút tỷ lệ với hoạt độ lactoperoxidase và được đo quang phổ ở 420 nm. Việc giải phóng ABTS được dựa trên các phản ứng hóa học sau đây:
|
| (1) |
4 Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử thuộc loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1 Dung dịch đệm, pH 6,0
Hòa tan 0,72 g dinatri hydrophosphat ngậm hai phân tử nước (Na2HPO4.2H2O) và 3,99 g kali dihydro phosphat (KH2PO4) trong khoảng 450 ml nước đựng trong cốc có mỏ. Chỉnh pH của dung dịch đến khoảng 6,0 ± 0,03 bằng natri hydroxit, kali hydroxit loãng hoặc dung dịch axit phosphoric, nếu cần. Chuyển dung dịch này vào bình định mức 500 ml (5.6). Thêm nước đến vạch và trộn.
CHÚ THÍCH: Dung dịch đệm chứa dinatri hydrophosphat ngậm hai phân tử nước nồng độ 8,09 mmol/l và kali dihydrophosphat nồng độ 58,6 mmol/l.
4.2 Dung dịch hydro peroxit
CẢNH BÁO - Hydro peroxit là chất ăn mòn và không được để tiếp xúc với các kim loại hoặc các chất hữu cơ dễ cháy để ngăn ngừa hình thành các hỗn hợp gây nổ.
Dùng pipet lấy 0,1 ml H2O2 30 % khối lượng cho vào bình định mức một vạch 100 ml (5.6). Thêm nước đến vạch và trộn.
Chuẩn bị dung dịch hydro peroxit ngay trước khi sử dụng (xem 4.3).
4.3 Dung dịch thuốc thử ABTS, dung dịch muối diamoni của 2,2-azino-bis(axit 3-ethylbenzothiazoline-6- sulfonic) [C16H16N4O6S4 (NH4)2] 2 mmol/l
Cân 55 mg muối di-amoni của ABTS cho vào bình định mức 50 ml (5.6). Thêm khoảng 30 ml dung dịch đệm (4.1) để hòa tan muối. Sau đó, thêm 1,0 ml dung
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6835:2015 (ISO 9622:2013) về Sữa và sản phẩm sữa dạng lỏng - Hướng dẫn đo phổ hồng ngoại giữa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc kjeldahl và tính protein thô
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11216:2015 về Sữa và sản phẩm sữa -Thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-7:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 7: Sữa hữu cơ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-4:2018 (ISO 8968-4:2016) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng nitơ protein và nitơ không phải nitơ protein, tính hàm lượng protein thực (phương pháp chuẩn)
- 1Quyết định 4211/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Sữa và sản phẩm sữa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008/IDF 50:2008) về Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10505-2:2015 (ISO 8655-2:2002) về Dụng cụ đo thể tích có cơ cấu pittông - Phần 2: Pipet Pittông
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6835:2015 (ISO 9622:2013) về Sữa và sản phẩm sữa dạng lỏng - Hướng dẫn đo phổ hồng ngoại giữa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc kjeldahl và tính protein thô
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11216:2015 về Sữa và sản phẩm sữa -Thuật ngữ và định nghĩa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-7:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 7: Sữa hữu cơ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-4:2018 (ISO 8968-4:2016) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng nitơ protein và nitơ không phải nitơ protein, tính hàm lượng protein thực (phương pháp chuẩn)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11680:2016 (ISO/TS 17193:2011) về Sữa - Xác định hoạt độ lactoperoxidase - Phương pháp đo quang (Phương pháp chuẩn)
- Số hiệu: TCVN11680:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
