Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6835:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6835:2015 (hoàn toàn tương đương với ISO 9622:2013) quy định các hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng phương pháp đo phổ hồng ngoại giữa để phân tích sữa và các sản phẩm sữa dạng lỏng. Đây là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm và cơ sở sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm một cách nhanh chóng và chính xác. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích sử dụng của phương pháp đo phổ hồng ngoại giữa:
- Đối tượng phân tích: Tiêu chuẩn áp dụng đối với sữa bò, sữa dê, sữa cừu, sữa trâu và các sản phẩm sữa dạng lỏng khác, với điều kiện các mẫu thử phải được chuẩn bị và đồng nhất hóa đúng quy định.
- Chỉ tiêu phân tích: Phương pháp được thiết kế để xác định hàm lượng các thành phần dinh dưỡng cốt lõi bao gồm chất béo, protein, lactose và tổng chất khô (hoặc chất khô không béo).
- Giới hạn phương pháp: Tiêu chuẩn nhấn mạnh rằng độ chính xác của phép đo phụ thuộc chặt chẽ vào việc hiệu chuẩn thiết bị bằng các mẫu chuẩn có giá trị được xác định bằng phương pháp hóa học chuẩn độ (phương pháp trọng tài).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tài liệu tiêu chuẩn liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về phương pháp phân tích hóa học chuẩn đối với từng thành phần cụ thể của sữa (như phương pháp Kjeldahl để xác định protein, phương pháp Rose-Gottlieb để xác định chất béo).
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc để thiết lập hệ thống mẫu chuẩn dùng cho quá trình hiệu chuẩn máy đo phổ hồng ngoại.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để đảm bảo tính đồng bộ trong cách hiểu và vận hành:
- Phổ hồng ngoại giữa (Mid-infrared spectrometry): Là phương pháp đo sự hấp thụ bức xạ điện từ trong vùng phổ hồng ngoại giữa (thường có bước sóng từ 2,5 micrometer đến 25 micrometer, tương đương số sóng từ 4000 cm-1 đến 400 cm-1) bởi các liên kết hóa học đặc trưng trong mẫu sữa.
- Hiệu chuẩn (Calibration): Quá trình thiết lập mối quan hệ toán học giữa các giá trị đo được bằng thiết bị phổ hồng ngoại và các giá trị thực tế thu được từ các phương pháp phân tích hóa học chuẩn.
- Mẫu chuẩn (Reference samples): Các mẫu sữa có thành phần hóa học đã được xác định chính xác bằng phương pháp chuẩn, dùng để thiết lập hoặc kiểm tra đường hiệu chuẩn của thiết bị.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc hoạt động của phương pháp đo phổ hồng ngoại giữa dựa trên các hiện tượng vật lý và hóa học sau:
- Sự hấp thụ chọn lọc: Khi chùm tia hồng ngoại giữa đi qua mẫu sữa, các nhóm chức hóa học đặc trưng của các thành phần trong sữa sẽ hấp thụ năng lượng tại các bước sóng cụ thể.
- Nhóm chức đặc trưng của chất béo: Được xác định chủ yếu qua sự hấp thụ của liên kết carbonyl (C=O) tại bước sóng khoảng 5,7 micrometer hoặc liên kết carbon-hydrogen (C-H) tại bước sóng khoảng 3,5 micrometer.
- Nhóm chức đặc trưng của protein: Được xác định qua sự hấp thụ của liên kết amide (N-H và C-O) tại bước sóng khoảng 6,5 micrometer.
- Nhóm chức đặc trưng của lactose: Được xác định qua sự hấp thụ của nhóm hydroxyl (O-H) liên kết với carbon tại bước sóng khoảng 9,6 micrometer.
- Đo lường và tính toán: Thiết bị đo cường độ ánh sáng truyền qua hoặc hấp thụ, sau đó sử dụng các thuật toán hiệu chuẩn đã thiết lập sẵn để chuyển đổi tín hiệu quang học thành nồng độ phần trăm của từng thành phần trong sữa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNG - HƯỚNG DẪN ĐO PHỔ HỒNG NGOẠI GIỮA
Milk and liquid milk products - Guidelines for the application of mid-infrared spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 6835:2015 thay thế TCVN 6835:2001;
TCVN 6835:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 9622:2013;
TCVN 6835:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA DẠNG LỎNG - HƯỚNG DẪN ĐO PHỔ HỒNG NGOẠI GIỮA
Milk and liquid milk products - Guidelines for the application of mid-infrared spectrometry
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn phân tích định lượng các thành phần của sữa và các sản phẩm sữa dạng lỏng như sữa tươi nguyên liệu, sữa chế biến, cream và whey bằng cách đo hấp thụ bức xạ vùng hồng ngoại giữa.
Các thông số bổ sung của thiết bị như bộ cảm biến dẫn điện có thể cải tiến hiệu quả trong phép xác định các thông số thành phần và cho phép ước tính các thông số khác.
Các hướng dẫn này có thể áp dụng để phân tích sữa bò và cũng có thể áp dụng để phân tích sữa của các loài động vật khác (sữa dê, sữa cừu, sữa trâu v.v...) và các sản phẩm sữa dạng lỏng, với điều kiện thực hiện đầy đủ các hiệu chuẩn đối với mỗi ứng dụng và có đầy đủ các quy trình kiểm soát.
Các hướng dẫn này bị hạn chế áp dụng cho các sản phẩm có độ nhớt thấp hơn có thể được bơm qua hệ thống dòng chảy của máy phân tích và hạn chế đối với các chất phân tích không gây bão hòa quang học tại các bước sóng cụ thể được áp dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 8099-1 (ISO 8968-1), Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc Kjeldahl và tính protein thô
TCVN 8099-5 (ISO 8968-5), Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng nitơ protein.
ISO 8196 (tất cả các phần), Milk - Definition and evaluation of the overall accuracy of alternative methods of milk analysis (Sữa - Định nghĩa và đánh giá sự chính xác của phương pháp phân tích sữa thay thế)
CHÚ THÍCH: Có thể áp dụng các tài liệu viện dẫn khác tùy thuộc vào việc áp dụng hoặc hiệu chuẩn cụ thể của thiết bị phân tích tự động.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 8099 (ISO 8968) (tất cả các phần) và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây:
3.1. Hiệu chuẩn phổ (spectral calibration)
Phương thức hiệu chuẩn phổ (spectrum calibration model)
Việc hiệu chuẩn dựa trên sự kết hợp của các tín hiệu hấp thụ ở vài (> 2) bước sóng trong vùng hồng ngoại giữa hoặc các tín hiệu từ các bộ cảm biến khác, được tối ưu hóa để có được đánh giá tốt nhất về thông số cần xem xét.
3.2. Hiệu chuẩn độ dốc và điểm cắt (slope and intercept calibration)
Các hệ số hồi quy tuyến tính đơn giản được thiết lập từ hồi quy bình phương nhỏ nhất của số đọc thiết bị tối ưu hóa dựa theo kết quả
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9966:2013 (ISO 3889 : 2006) về Sữa và sản phẩm sữa – Yêu cầu đối với bình chiết chất béo kiểu Mojonnier
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8899:2012 (ISO/TS 11059:2009) về Sữa và sản phẩm sữa - Phương pháp định lượng pseudomonas spp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10565-1:2015 (ISO 22935-1:2009) về Sữa và sản phẩm sữa - Phân tích cảm quan - Phần 1: Hướng dẫn chung về tuyển chọn, lựa chọn, huấn luyện và giám sát người đánh giá
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 5-1:2017/BYT về Các sản phẩm sữa dạng lỏng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11672:2016 về Sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định vitamin C (axit ascorbic dạng khử) - Phương pháp chuẩn độ bằng 2,6 - dichloroindophenol
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11679:2016 (ISO 13969:2003) về Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn mô tả chuẩn các phép thử chất ức chế vi khuẩn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11680:2016 (ISO/TS 17193:2011) về Sữa - Xác định hoạt độ lactoperoxidase - Phương pháp đo quang (Phương pháp chuẩn)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6835:2001 (ISO 9622 : 1999) về sữa nguyên chất - xác định hàm lượng milkfat, protein và lactoza - hướng dẫn vận hành thiết bị đo vùng hồng ngoại giữa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8474:2010 (ISO 14637 : 2004) về Sữa - Xác định hàm lượng ure - Phương pháp enzym sử dụng chênh lệch pH (phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8107:2009 (ISO 22662 : 2007) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng lactoza bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (Phương pháp chuẩn)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-5:2009 (ISO 8968-5 : 2001) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng nitơ protein
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-4:2009 (ISO 8968-4 : 2001) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng nitơ phi protein
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-3:2009 (ISO 8968-3 : 2004) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 3: Phương pháp phân hủy kín (Phương pháp thông dụng nhanh semi-macro)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2009 (ISO 8968-1 : 2001) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008/IDF 50:2008) về Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-2:2009 (ISO 8968-2 : 2001) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 2: Phương pháp phân hủy kín (Phương pháp macro)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6508:2011 (ISO 1211:2010) về Sữa - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7085:2011 (ISO 5764:2009) về Sữa - Xác định điểm đóng băng. Phương pháp nhiệt độ đông lạnh bằng điện trở nhiệt (phương pháp chuẩn)
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9966:2013 (ISO 3889 : 2006) về Sữa và sản phẩm sữa – Yêu cầu đối với bình chiết chất béo kiểu Mojonnier
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8899:2012 (ISO/TS 11059:2009) về Sữa và sản phẩm sữa - Phương pháp định lượng pseudomonas spp
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10564:2015 (ISO/TS 22113:2012) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định độ axit chuẩn độ của chất béo sữa
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10565-1:2015 (ISO 22935-1:2009) về Sữa và sản phẩm sữa - Phân tích cảm quan - Phần 1: Hướng dẫn chung về tuyển chọn, lựa chọn, huấn luyện và giám sát người đánh giá
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 5-1:2017/BYT về Các sản phẩm sữa dạng lỏng
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11672:2016 về Sữa công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định vitamin C (axit ascorbic dạng khử) - Phương pháp chuẩn độ bằng 2,6 - dichloroindophenol
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11679:2016 (ISO 13969:2003) về Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn mô tả chuẩn các phép thử chất ức chế vi khuẩn
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11680:2016 (ISO/TS 17193:2011) về Sữa - Xác định hoạt độ lactoperoxidase - Phương pháp đo quang (Phương pháp chuẩn)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6835:2015 (ISO 9622:2013) về Sữa và sản phẩm sữa dạng lỏng - Hướng dẫn đo phổ hồng ngoại giữa
- Số hiệu: TCVN6835:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
