Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10564:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10564:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/TS 22113:2012. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ axit chuẩn độ của chất béo sữa, một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ tươi và mức độ thủy phân của chất béo trong sữa và các sản phẩm sữa. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp xác định độ axit chuẩn độ của chất béo sữa được tách chiết từ các sản phẩm như bơ, ghee (bơ tinh khiết), hoặc các sản phẩm sữa khác có hàm lượng béo cao.
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để đo lường lượng axit béo tự do phát sinh trong quá trình bảo quản hoặc chế biến, từ đó phản ứng chính xác tình trạng chất lượng của chất béo sữa.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu liên quan là bắt buộc. Tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu sữa và sản phẩm sữa (ví dụ như TCVN 6400 hoặc ISO 707).
- Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo rằng mẫu thử được lấy và chuẩn bị theo một quy trình thống nhất, không làm thay đổi tính chất hóa lý của chất béo sữa trước khi tiến hành phân tích.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Độ axit chuẩn độ của chất béo sữa (Titratable acidity of milk fat): Được định nghĩa là lượng axit béo tự do có trong chất béo sữa, được xác định bằng phương pháp chuẩn độ theo các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
- Cách biểu thị kết quả: Độ axit chuẩn độ thường được biểu thị bằng hai cách: phần trăm khối lượng của axit oleic (tính theo gam axit oleic trên 100 gam chất béo) hoặc số milimol kiềm cần thiết để trung hòa axit béo tự do có trong 100 gam chất béo sữa.
- Nguyên tắc của phương pháp xác định (Điều 4)
- Hòa tan mẫu thử: Mẫu chất béo sữa sau khi được chuẩn bị sẽ được hòa tan hoàn toàn trong một hỗn hợp dung môi hữu cơ thích hợp. Hỗn hợp dung môi thông thường bao gồm propan-2-ol và ete dầu mỏ, hoặc hỗn hợp etanol và ete etylic đã được trung hòa trước đó.
- Chuẩn độ hóa học: Tiến hành chuẩn độ lượng axit béo tự do có trong dung dịch mẫu bằng dung dịch kiềm tiêu chuẩn (thường là kali hydroxit KOH hoặc natri hydroxit NaOH pha trong etanol).
- Xác định điểm kết thúc: Điểm tương đương của phản ứng trung hòa được xác định bằng cách sử dụng chất chỉ thị màu phenolphthalein (dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt bền vững trong ít nhất 10 giây đến 15 giây) hoặc sử dụng thiết bị chuẩn độ điện thế để đảm bảo độ chính xác cao đối với các mẫu có màu đậm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT CHUẨN ĐỘ CỦA CHẤT BÉO SỮA
Milk and milk products - Determination of the titratable acidity of milk fat
Lời nói đầu
TCVN 10564:2015 hoàn toàn tương đương với ISO/TS 22113:2012;
TCVN 10564:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA VÀ SẢN PHẨM SỮA - XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT CHUẨN ĐỘ CỦA CHẤT BÉO SỮA
Milk and milk products - Determination of the titratable acidity of milk fat
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thông dụng để xác định độ axit chuẩn độ của chất béo sữa.
Phương pháp này có thể áp dụng cho chất béo sữa thu được từ:
a) sữa nguyên liệu;
b) sữa đã xử lý nhiệt;
c) sữa được hoàn nguyên từ sữa bột;
d) cream với hàm lượng chất béo bất kỳ, với điều kiện sản phẩm pha loãng để thu được hàm lượng chất béo từ 4 % đến 6 %.
Phương pháp này không áp dụng cho sữa lên men hoặc sữa bị nhiễm vi khuẩn hoặc bị enzym tác động.
CHÚ THÍCH 1: Quy trình chuẩn độ này cũng có thể áp dụng cho chất béo tách được từ một số loại sản phẩm khác.
CHÚ THÍCH 2: Quy trình này có thể được dùng để xác định từ năm đến vài trăm phần mẫu thử trong một ngày.
Một lượng mẫu thử được trộn kỹ với dung dịch chứa natri tetraphosphat và chất hoạt động bề mặt. Hỗn hợp được làm nóng trong nồi cách thủy đun sôi để tách chất béo. Hòa tan một lượng chất béo chiết được vào dung môi hữu cơ và chuẩn độ bằng kiềm trong alcol.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
3.1. Dung dịch axit phosphoric, c(H3PO4) » 1 mol/l.
3.2. Thuốc thử BDI 1)
Hòa tan 70 g natri tetraphosphat trong khoảng 700 ml nước cất mà không làm ấm thêm và trộn.
Thêm 30 g octylphenylpoly(etylenglycol) 2) và trộn lại. Chỉnh pH đến 6,6 bằng dung dịch axit phosphoric (3.1), nếu cần. Pha loãng bằng nước đến 1 lít và trộn. Chỉnh pH bằng dung dịch axit phosphoric (3.1), nếu cần.
Nếu được bảo quản trong tủ lạnh và để ở nơi tối, dung dịch thuốc thử BDI có thể bền được 1 tháng.
CHÚ THÍCH: Natri tetraphosphat là polyphosphat chứa natri tetraphosphat (NaPO3)4 là thành phần chính ngoài một vài các polyphosphat khác.
3.3. Dung dịch xanh thymol, c(C27H30O5S) = 0,1
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10023:2013 (ISO 27105:2009) về Sữa và sản phẩm sữa – Xác định lysozym lòng trắng trứng gà bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6270:2011 (ISO 6732:2010) về Sữa và sản phẩm sữa – Xác định hàm lượng sắt – Phương pháp đo phổ (Phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6841:2011 (ISO 11813:2010) về Sữa và sản phẩm sữa – Xác định hàm lượng kẽm – Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc kjeldahl và tính protein thô
- 1Quyết định 2000/QĐ-BKHCN năm 2015 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia về sữa và các sản phẩm từ sữa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8172:2009 (ISO 3432 : 2008) về Phomat - Xác định hàm lượng chất béo - Dụng cụ đo chất béo sữa (butyrometer) dùng cho phương pháp Van Gulik
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008/IDF 50:2008) về Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10023:2013 (ISO 27105:2009) về Sữa và sản phẩm sữa – Xác định lysozym lòng trắng trứng gà bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6270:2011 (ISO 6732:2010) về Sữa và sản phẩm sữa – Xác định hàm lượng sắt – Phương pháp đo phổ (Phương pháp chuẩn)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6841:2011 (ISO 11813:2010) về Sữa và sản phẩm sữa – Xác định hàm lượng kẽm – Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc kjeldahl và tính protein thô
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10564:2015 (ISO/TS 22113:2012) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định độ axit chuẩn độ của chất béo sữa
- Số hiệu: TCVN10564:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
