Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-2:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-2:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ quy định các yêu cầu đối với trồng trọt hữu cơ, bao gồm sản xuất, sơ chế, bảo quản, vận chuyển và ghi nhãn sản phẩm trồng trọt hữu cơ. Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng thời với TCVN 11041-1:2017 về các yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn và tiếp thị sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các cơ sở sản xuất trồng trọt hữu cơ tại Việt Nam. Các nguyên tắc cốt lõi bao gồm:
- Duy trì và nâng cao độ phì của đất tự nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học và hệ sinh thái nông nghiệp.
- Hạn chế tối đa việc sử dụng các nguồn lực không tái tạo và các vật tư đầu vào từ bên ngoài trang trại.
- Không sử dụng các chất hóa học tổng hợp như phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật hóa học, chất kích thích sinh trưởng và các sinh vật biến đổi gen (GMO).
Quy định về giai đoạn chuyển đổi (Conversion Period)
Để sản phẩm trồng trọt được chứng nhận là hữu cơ, đất trồng và cây trồng phải trải qua một giai đoạn chuyển đổi nghiêm ngặt:
- Đối với cây hàng năm: Giai đoạn chuyển đổi ít nhất là 2 năm (24 tháng) trước khi gieo sấy hoặc trồng cây.
- Đối với cây lâu năm: Giai đoạn chuyển đổi ít nhất là 3 năm (36 tháng) trước khi thu hoạch sản phẩm hữu cơ đầu tiên.
- Rút ngắn hoặc kéo dài giai đoạn chuyển đổi: Tổ chức chứng nhận có thể quyết định thay đổi thời gian chuyển đổi dựa trên lịch sử sử dụng đất và các bằng chứng chứng minh đất không bị ô nhiễm bởi các chất cấm.
Yêu cầu về quản lý đất, nước và phân bón
Quản lý dinh dưỡng đất và nguồn nước tưới là yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm hữu cơ:
- Quản lý đất: Phải áp dụng các biện pháp canh tác chống xói mòn, duy trì cấu trúc đất. Khuyến khích luân canh cây trồng, trồng cây họ đậu và cây phân xanh để cải tạo đất.
- Nguồn nước tưới: Nước dùng cho tưới tiêu và rửa sản phẩm phải đảm bảo không bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng, hóa chất độc hại hoặc vi sinh vật gây bệnh theo quy định hiện hành.
- Phân bón và chất cải tạo đất: Chỉ được sử dụng các loại phân bón hữu cơ tự nhiên, phân compost, phân xanh. Nghiêm cấm sử dụng phân bắc, phân chuồng chưa qua xử lý ủ hoai mục, và các loại phân bón hóa học tổng hợp.
Yêu cầu về hạt giống và vật liệu nhân giống
Vật liệu nhân giống đóng vai trò khởi đầu cho chuỗi sản xuất hữu cơ:
- Ưu tiên sử dụng hạt giống và vật liệu nhân giống được sản xuất theo phương thức hữu cơ.
- Trong trường hợp không có sẵn hạt giống hữu cơ, được phép sử dụng hạt giống thông thường nhưng phải đảm bảo không được xử lý bằng các chất hóa học bảo vệ thực vật cấm, trừ trường hợp bắt buộc theo quy định về kiểm dịch thực vật.
- Tuyệt đối không sử dụng hạt giống hoặc vật liệu nhân giống biến đổi gen (GMO).
Quản lý sinh vật gây hại và cỏ dại
Việc kiểm soát dịch hại phải ưu tiên các biện pháp phòng ngừa và sinh học:
- Sử dụng các giống cây trồng có khả năng kháng sâu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện địa phương.
- Áp dụng các biện pháp canh tác như luân canh, xen canh, vệ sinh đồng ruộng để hạn chế sự phát triển của dịch hại.
- Sử dụng các biện pháp cơ học, vật lý như bẫy, rào chắn, hoặc các thiên địch tự nhiên để kiểm soát côn trùng.
- Chỉ được sử dụng các chất bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học, thảo mộc hoặc các chất nằm trong danh mục cho phép của tiêu chuẩn khi các biện pháp phòng ngừa không hiệu quả.
Thu hoạch, sơ chế, bao gói và vận chuyển
Quy trình sau thu hoạch phải đảm bảo tính toàn vẹn của sản phẩm hữu cơ:
- Thu hoạch: Phải có biện pháp ngăn ngừa sự trộn lẫn giữa sản phẩm hữu cơ và sản phẩm không hữu cơ trong suốt quá trình thu hoạch.
- Sơ chế và bao gói: Khu vực sơ chế phải được vệ sinh sạch sẽ. Bao bì đóng gói phải làm từ vật liệu an toàn, không gây ô nhiễm cho sản phẩm và khuyến khích sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển và kho chứa phải được làm sạch trước khi xếp hàng hữu cơ. Không bảo quản chung sản phẩm hữu cơ với sản phẩm thông thường trừ khi có biện pháp ngăn cách rõ ràng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ - PHẦN 2: TRỒNG TRỌT HỮU CƠ
Organic agriculture - Part 2: Organic crops
Lời nói đầu
TCVN 11041-2:2017 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3/SC1 Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11041 Nông nghiệp hữu cơ gồm các phần sau đây:
- TCVN 11041-1:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ;
- TCVN 11041-2:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ;
- TCVN 11041-3:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ.
NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ - PHẦN 2: TRỒNG TRỌT HỮU CƠ
Organic agriculture - Part 2: Organic crops
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với trồng trọt hữu cơ, bao gồm cả việc thu hái tự nhiên.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với canh tác thủy canh và khí canh.
Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng thời với TCVN 11041-1:2017.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11041-1:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11041-1:2017 cùng với các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Vật liệu nhân giống (planting materials)
Cây hoàn chỉnh hoặc bộ phận của chúng như hạt, củ, quả, rễ, thân, cành, lá, cây con, mắt ghép, chồi, hoa, mô, tế bào... được sử dụng để sản xuất ra cây trồng mới.
3.2
Thu hái tự nhiên (wild/natural harvest)
Việc thu hái các sản phẩm thực vật hoặc nấm từ khu vực/địa điểm không chịu tác động của hoạt động trồng trọt hoặc quản lý nông nghiệp.
Trồng trọt hữu cơ tuân thủ các nguyên tắc chung theo Điều 4 của TCVN 11041-1:2017 và các nguyên tắc cụ thể như sau:
a) duy trì và tăng cường độ phì của đất tự nhiên, sự ổn định và độ tơi xốp của đất, chống xói mòn đất và giúp cây trồng hấp thu dinh dưỡng chủ yếu thông qua hệ sinh thái đất;
b) giảm thiểu việc sử dụng các nguồn tài nguyên không tái tạo và các vật tư, nguyên liệu đầu vào không có nguồn gốc nông nghiệp;
c) tái chế chất thải và phụ phẩm có nguồn gốc thực vật và động vật làm nguyên liệu đầu vào cho trồng trọt;
d) có tính đến cân bằng sinh thái tại khu vực sản xuất;
e) duy trì sức khỏe của cây trồng bằng các biện pháp phòng ngừa, ví dụ: lựa chọn loài và giống cây trồng kháng sâu bệnh phù hợp, sử dụng biện pháp luân canh thích hợp, sử dụng phương pháp cơ học và vật lý thích hợp, bảo vệ thiên địch của sinh vật gây hại.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10291: 2014 (ISO 5718:2013) về Thiết bị thu hoạch - Dao cắt của máy cắt kiểu dao quay dùng trong nông nghiệp - Yêu cầu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4061:1985 về Máy nông nghiệp. Bộ phận căng đai và xích. Kiểu và kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11388-1:2016 (ISO 16231-1:2013) về Máy nông nghiệp tự hành - Đánh giá độ ổn định - Phần 1: Nguyên tắc
- 1Quyết định 3883/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Nông nghiệp hữu cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 15:2008/BTNMT về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10291: 2014 (ISO 5718:2013) về Thiết bị thu hoạch - Dao cắt của máy cắt kiểu dao quay dùng trong nông nghiệp - Yêu cầu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4061:1985 về Máy nông nghiệp. Bộ phận căng đai và xích. Kiểu và kích thước cơ bản
- 5Quy chuẩn quốc gia QCVN 09-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước dưới đất
- 6Quy chuẩn quốc gia QCVN 08-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước mặt
- 7Quy chuẩn quốc gia QCVN 03-MT:2015/BTNMT về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11388-1:2016 (ISO 16231-1:2013) về Máy nông nghiệp tự hành - Đánh giá độ ổn định - Phần 1: Nguyên tắc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-3:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-2:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
- Số hiệu: TCVN11041-2:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
