Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-6:2018 là một phần quan trọng trong bộ tiêu chuẩn quốc gia về nông nghiệp hữu cơ, tập trung quy định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với quá trình sản xuất, chế biến và ghi nhãn sản phẩm chè hữu cơ tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn này nhằm giúp các tổ chức, cá nhân nắm rõ và áp dụng chính xác vào thực tế sản xuất.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-6:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 6: Chè hữu cơ.
- Cơ quan biên soạn: Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Phân tích thực phẩm.
- Cơ quan đề nghị: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
- Cơ quan công bố: Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với chè hữu cơ được sản xuất từ cây chè (Camellia sinensis).
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các hoạt động trồng trọt, thu hoạch, chế biến, bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển chè hữu cơ.
- Tiêu chuẩn này được sử dụng đồng thời với TCVN 11041-1:2017 (yêu cầu chung) và TCVN 11041-2:2017 (trồng trọt hữu cơ).
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- TCVN 11041-1:2017, Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.
- TCVN 11041-2:2017, Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Chè hữu cơ (Organic tea): Sản phẩm chè được sản xuất, chế biến, ghi nhãn và chứng nhận phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn liên quan khác thuộc bộ TCVN 11041.
- Các thuật ngữ khác như vùng đệm, giai đoạn chuyển đổi, quản lý dịch hại tổng hợp được áp dụng theo định nghĩa tại TCVN 11041-1 và TCVN 11041-2.
- Các yêu cầu cốt lõi đối với sản xuất chè hữu cơ (Điều 4)
Để đạt được chứng nhận chè hữu cơ, cơ sở sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc và yêu cầu kỹ thuật sau:
- Khu vực sản xuất và vùng đệm
- Khu vực sản xuất chè hữu cơ phải được cách ly tốt khỏi các nguồn ô nhiễm từ các hoạt động sản xuất phi hữu cơ xung quanh.
- Phải thiết lập vùng đệm vật lý (như hàng rào cây xanh, khoảng cách đất trống) để ngăn chặn sự xâm nhiễm của các chất không được phép sử dụng trong nông nghiệp hữu cơ (thuốc bảo vệ thực vật hóa học, phân bón hóa học).
- Giai đoạn chuyển đổi
- Thời gian chuyển đổi đối với đất trồng chè (cây lâu năm) ít nhất là 18 tháng hoặc 24 tháng tùy thuộc vào lịch sử sử dụng đất và quy định cụ thể của tổ chức chứng nhận.
- Trong giai đoạn chuyển đổi, toàn bộ quy trình canh tác phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn hữu cơ, nhưng sản phẩm thu hoạch chưa được ghi nhãn là chè hữu cơ.
- Quản lý đất và dinh dưỡng
- Duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất bằng các biện pháp canh tác tự nhiên như trồng cây che phủ, cây phân xanh, tủ gốc chè bằng tàn dư thực vật.
- Chỉ được sử dụng phân bón hữu cơ truyền thống (phân chuồng ủ hoai mục, phân xanh) hoặc các loại phân bón thương mại nằm trong danh mục cho phép của TCVN 11041-2.
- Nghiêm cấm sử dụng phân bón hóa học, phân đạm tổng hợp, phân bắc chưa qua xử lý và các chất kích thích sinh trưởng tổng hợp.
- Quản lý nguồn nước
- Nguồn nước tưới cho cây chè phải đảm bảo không bị ô nhiễm bởi nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt chưa xử lý hoặc hóa chất độc hại.
- Phải tiến hành phân tích định kỳ chất lượng nước tưới để đảm bảo các chỉ số an toàn theo quy định hiện hành.
- Kiểm soát sinh vật gây hại
- Ưu tiên áp dụng các biện pháp canh tác (cắt tỉa cành tạo tán, vệ sinh nương chè) để hạn chế nơi cư trú của sâu bệnh.
- Sử dụng các biện pháp sinh học (bảo vệ thiên địch, dùng chế phẩm sinh học) và biện pháp vật lý, cơ học (bẫy dính, bẫy bả, bắt tay).
- Chỉ sử dụng các chất bảo vệ thực vật có nguồn gốc tự nhiên hoặc sinh học được phép dùng trong nông nghiệp hữu cơ khi các biện pháp trên không hiệu quả. Nghiêm cấm hoàn toàn thuốc bảo vệ thực vật hóa học tổng hợp.
- Thu hoạch, vận chuyển và chế biến chè hữu cơ
- Thu hoạch: Quá trình hái chè phải được thực hiện bằng tay hoặc bằng máy chuyên dụng đã được làm sạch, không để lẫn tạp chất hoặc sản phẩm chè không hữu cơ.
- Vận chuyển: Phương tiện và dụng cụ vận chuyển chè búp tươi phải sạch sẽ, không chứa các chất độc hại và phải được phân biệt rõ ràng để tránh lẫn lộn với chè thông thường.
- Chế biến: Nhà máy chế biến chè hữu cơ phải có dây chuyền riêng biệt hoặc phải được vệ sinh triệt để trước khi chế biến chè hữu cơ (nếu dùng chung dây chuyền với chè thông thường). Nghiêm cấm sử dụng các chất phụ gia hóa học, chất bảo quản tổng hợp trong quá trình chế biến.
- Ghi nhãn và truy xuất nguồn gốc
- Sản phẩm chè hữu cơ lưu thông trên thị trường phải được ghi nhãn rõ ràng với các thông tin về chứng nhận hữu cơ, tên tổ chức chứng nhận và mã số lô hàng để phục vụ truy xuất nguồn gốc.
- Cơ sở sản xuất phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ ghi chép về nhật ký canh tác, vật tư đầu vào, sản lượng thu hoạch và nhật ký chế biến trong suốt quá trình hoạt động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ - PHẦN 6: CHÈ HỮU CƠ
Organic agriculture - Part 6: Organic tea
Lời nói đầu
TCVN 11041-6:2018 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3/SC1 Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11041 Nông nghiệp hữu cơ gồm các phần sau đây:
- TCVN 11041-1:2017, Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ,
- TCVN 11041-2:2017, Phần 2: Trồng trọt hữu cơ,
- TCVN 11041-3:2017, Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ,
- TCVN 11041-5:2018, Phần 5: Gạo hữu cơ,
- TCVN 11041-6:2018, Phần 6: Chè hữu cơ,
- TCVN 11041-7:2018, Phần 7: Sữa hữu cơ,
- TCVN 11041-8:2018, Phần 8: Tôm hữu cơ.
NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ - PHẦN 6: CHÈ HỮU CƠ
Organic agriculture - Part 6: Organic tea
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với việc trồng, thu hái, chế biến và bảo quản chè [Camellia sinensis (L.) Kuntze] hữu cơ.
Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng thời với TCVN 11041-1:2017 và TCVN 11041-2:2017.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11041-1:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
TCVN 11041-2:2017 Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11041-1:2017 cùng với thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Chè hữu cơ (organic tea)
Chè thu được từ hệ thống sản xuất theo phương pháp hữu cơ.
Trồng, thu hái, chế biến và bảo quản chè hữu cơ tuân thủ các nguyên tắc chung theo Điều 4 của TCVN 11041-1:2017 và Điều 4 của TCVN 11041-2:2017.
5.1.1 Khu vực trồng trọt
Theo 5.1.1 của TCVN 11041-1:2017.
5.1.2 Chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ
5.1.2.1 Thời gian chuyển đổi đối với chè hữu cơ phải ít nhất là 18 tháng từ thời điểm bắt đầu áp dụng sản xuất hữu cơ, ngoại trừ các trường hợp nêu trong 5.1.2.2. Sản phẩm trong thời gian chuyển đổi không được coi là sản phẩm hữu cơ.
5.1.2.2 Trên cơ sở nhận diện và đánh giá các nguy cơ có liên quan khi xem xét lịch sử sử dụng đất và các kết quả phân tích hóa chất (ví dụ: hàm lượng kim loại nặng, dư lượng phân bón hóa học, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật hóa học) trong đất, nước và các sản phẩm chè, có thể kéo dài, rút ngắn hoặc bỏ qua thời gian chuyển đổi.
a) Thời gian chuyển đổi có thể được rút ngắn nếu có bằng chứng về việc:
- không sử dụng các chất không thuộc danh mục vật tư, nguyên liệu đầu vào được phép sử dụng cho sản xuất hữu cơ được nêu trong Bảng A.1 và Bảng A.2 của TCVN 11041-2:2017;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7975:2008 về chè thảo mộc túi lọc
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6818-6:2011 (ISO 4254-6:2009) về Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 6: Máy phun và phân phối phân bón dạng lỏng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6818-7:2011 (ISO 4254-7:2008) về Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 7: Máy liên hợp thu hoạch, máy thu hoạch cây làm thức ăn cho gia súc và máy thu hoạch bông
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12134:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11388-2:2019 (ISO 16231-2:2015) về Máy nông nghiệp tự hành - Đánh giá độ ổn định - Phần 2: Phương pháp xác định độ ổn định tĩnh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12713:2019 về Chè Ô long - Yêu cầu cơ bản
- 1Nghị định 108/2017/NĐ-CP về quản lý phân bón
- 2Quyết định 3965/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Nông nghiệp hữu cơ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 15:2008/BTNMT về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7975:2008 về chè thảo mộc túi lọc
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 446:2001 về quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch chè do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quy chuẩn quốc gia QCVN 09-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước dưới đất
- 7Quy chuẩn quốc gia QCVN 08-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước mặt
- 8Quy chuẩn quốc gia QCVN 03-MT:2015/BTNMT về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6818-6:2011 (ISO 4254-6:2009) về Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 6: Máy phun và phân phối phân bón dạng lỏng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6818-7:2011 (ISO 4254-7:2008) về Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 7: Máy liên hợp thu hoạch, máy thu hoạch cây làm thức ăn cho gia súc và máy thu hoạch bông
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-1:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11892-1:2017 về Thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP) - Phần 1: Trồng trọt
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-2:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-3:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 3: Chăn nuôi hữu cơ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12053:2017 (CAC/RCP 74-2014) về Quy phạm thực hành kiểm soát cỏ dại để ngăn ngừa và giảm thiểu nhiễm alkaloid pyrrolizidine trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12134:2017 về Nông nghiệp hữu cơ - Yêu cầu đối với tổ chức chứng nhận
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-7:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 7: Sữa hữu cơ
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-8:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 8: Tôm hữu cơ
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11388-2:2019 (ISO 16231-2:2015) về Máy nông nghiệp tự hành - Đánh giá độ ổn định - Phần 2: Phương pháp xác định độ ổn định tĩnh
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12713:2019 về Chè Ô long - Yêu cầu cơ bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-6:2018 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 6: Chè hữu cơ
- Số hiệu: TCVN11041-6:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
