Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8682:2025 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 23855:2021) quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử đối với sản phẩm surimi đông lạnh. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng surimi đông lạnh được sử dụng làm nguyên liệu trong ngành chế biến thực phẩm thủy sản.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm surimi đông lạnh được chế biến từ thịt cá băm nhỏ, qua các công đoạn rửa, ép tách nước, phối trộn với các chất phụ gia bảo vệ protein đông lạnh (cryoprotectants) và được cấp đông. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu surimi và các cơ quan quản lý, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm thủy sản tại Việt Nam.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Surimi đông lạnh (Frozen surimi): Là khối protein myofibrillar được tinh chế từ thịt cá bằng phương pháp rửa sạch bằng nước, ép tách nước, bổ sung chất bảo vệ lạnh và cấp đông sâu để duy trì hoạt tính chức năng của protein.
- Chất bảo vệ lạnh (Cryoprotectants): Các chất phụ gia thực phẩm (như đường saccharose, sorbitol, polyphosphate) được bổ sung vào surimi nhằm ngăn ngừa sự biến tính và suy giảm chất lượng của protein trong quá trình bảo quản đông lạnh dài ngày.
Yêu cầu về nguyên liệu thủy sản
- Nguyên liệu cá dùng để sản xuất surimi phải đảm bảo độ tươi ngon, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và đáp ứng các quy định hiện hành về an toàn thực phẩm.
- Không sử dụng cá bị phân hủy, cá nhiễm độc chất hoặc các loại cá không đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y để chế biến.
- Các chất phụ gia sử dụng trong quá trình chế biến phải nằm trong danh mục được phép sử dụng của Bộ Y tế và không vượt quá giới hạn tối đa cho phép.
Yêu cầu cảm quan đối với surimi đông lạnh
- Trạng thái: Khối surimi đông lạnh phải đồng nhất, định hình tốt, không bị rã đông cục bộ, bề mặt không có tuyết dày hoặc bị cháy lạnh. Sau khi rã đông, cấu trúc phải mịn màng, có độ đàn hồi tốt và không bị bở.
- Màu sắc: Có màu trắng sáng, trắng sữa hoặc màu đặc trưng của loài cá nguyên liệu, không bị xỉn màu hoặc có vết đốm đen của da và nội tạng cá.
- Mùi vị: Mang mùi thơm tự nhiên của thịt cá tươi, không có mùi hôi, mùi ôi thiu, mùi hóa chất hoặc bất kỳ mùi lạ nào khác.
Chỉ tiêu lý - hóa và chất lượng công nghệ
- Độ bền gel (Gel strength): Là chỉ tiêu quan trọng nhất quyết định chất lượng surimi, được xác định bằng tích số của lực đâm thủng (g) và độ biến dạng (cm). Tiêu chuẩn phân hạng surimi dựa trên mức độ bền gel từ cao đến thấp.
- Độ trắng (Whiteness): Được đo bằng máy đo màu chuyên dụng, phản ánh mức độ tinh sạch của quá trình rửa và loại bỏ máu, da, mỡ cá.
- Hàm lượng ẩm: Phải được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo không ảnh hưởng đến cấu trúc gel và hạn chế sự phát triển của tinh thể đá khi cấp đông.
- Tạp chất lạ: Không được phép có sự xuất hiện của xương, vảy, da cá hoặc các dị vật khác vượt quá mức giới hạn quy định.
Yêu cầu về an toàn vệ sinh thực phẩm
- Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng như chì (Pb), cadimi (Cd), thủy ngân (Hg) và asen (As) trong sản phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Kiểm soát chặt chẽ tổng số vi sinh vật hiếu khí, Coliforms, Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens và tuyệt đối không được có Salmonella trong mẫu thử.
- Ký sinh trùng: Sản phẩm không được chứa các loại ký sinh trùng có thể gây hại cho sức khỏe con người ở dạng hoạt động.
Phương pháp thử và xác định chất lượng
- Quy trình chuẩn bị mẫu thử phải đảm bảo tính đại diện cho lô hàng và được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ kiểm soát để tránh làm biến tính protein.
- Sử dụng các phương pháp thử tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế tương đương để xác định độ ẩm, độ bền gel, độ trắng, hàm lượng tạp chất và các chỉ tiêu vi sinh, hóa lý khác.
Yêu cầu về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Bao gói: Surimi đông lạnh phải được đóng gói trong bao bì chuyên dụng, bền chắc, chống thấm nước, chống thấm khí và không gây ô nhiễm cho sản phẩm.
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải hiển thị đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên sản phẩm, loài cá nguyên liệu, hạng chất lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và thông tin nhà sản xuất.
- Bảo quản và vận chuyển: Sản phẩm phải luôn được duy trì ở nhiệt độ tâm đạt -18 độ C hoặc thấp hơn trong suốt quá trình lưu kho, vận chuyển và phân phối để đảm bảo chất lượng protein không bị suy giảm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8682:2025 (ISO 23855:2021) có hiệu lực kể từ ngày công bố, thay thế hoặc bổ sung cho các quy định kỹ thuật trước đây về surimi đông lạnh nhằm đồng bộ hóa tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu thủy sản bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8682:2025
ISO 23855:2021
SURIMI ĐÔNG LẠNH - CÁC YÊU CẦU
Frozen surimi - Specification
Lời nói đầu
TCVN 8682:2025 thay thế TCVN 8682:2011;
TCVN 8682:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 23855:2021;
TCVN 8682:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Viên Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SURIMI ĐÔNG LẠNH - CÁC YÊU CẦU
Frozen surimi - Specification
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và các phương pháp thử để kiểm soát chất lượng đối với surimi đông lạnh. Tiêu chuẩn này cũng quy định các yêu cầu về bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho surimi từ cá nhiệt đới và cá nước lạnh.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4835 (ISO 2917), Thịt và sản phẩm thịt - Đo độ pH - Phương pháp chuẩn
TCVN 7265 (CAC/RCP 52), Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
TCVN 8135 (ISO 1442), Thịt và sản phẩm thịt - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
TCVN 9771 (CAC/RCP 8), Quy phạm thực hành đối với chế biến vá xử lý thực phẩm đông lạnh nhanh
AOAC 925.05, Sucrose in animal feed (Xác định sacarose trong thức ăn chăn nuôi)
AOAC 973.28, Sorbitol in food. Gas chromatographic method (Xác định sorbitol trong thực phẩm bằng phương pháp sắc ký khí)
AOAC 995.11 1), Phosphorus (total) in foods. Colorimetric method (Xác định phospho tổng số trong thực phẩm bằng phương pháp đo màu)
CXC 1 2), General principles of food hygiene (Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm)
CXS 193, General standard for contaminants and toxins in food and feeds (Tiêu chuẩn chung đối với các chất ô nhiễm và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1
Surimi đông lạnh (frozen surimi)
Sản phẩm dạng nhuyễn từ protein tơ cơ cá, được chế biến bằng cách xử lý sơ bộ, làm sạch và tách cơ học thịt cá ra khỏi da và xương, sau đó thịt cá được rửa sạch, xay nhỏ, tinh lọc, tách nước, trộn với chất chống biến tính đông lạnh (3.2) và cấp đông nhanh.
Chú thích 1: Thịt cá xay được rửa sạch và tinh lọc để loại bỏ những phần còn sót lại của xương, vảy, da, màng đen, nội tạng, mô liên kết và các cục máu đông.
Chú thích 2: Surimi đông lạnh là thành phần nguyên liệu trung gian có thể được chế biến t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4835:2002 (ISO 2917 : 1999) về thịt và sản phẩm thịt - đo độ pH - phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8682:2011 về surimi đông lạnh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8135:2009 (ISO 1442 : 1997) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9771:2013 (CAC/RCP 8-1976, Rev. 3-2008) về Quy phạm thực hành đối với chế biến và xử lý thực phẩm đông lạnh nhanh
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9043:2012 về Thực phẩm - Xác định hàm lượng phospho tổng số bằng phương pháp đo màu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11043:2015 (CODEX STAN 312-2013) về Bào ngư sống, bào ngư nguyên liệu tươi được làm lạnh hoặc đông lạnh để tiêu thụ trực tiếp hoặc chế biến tiếp theo
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2015 (CAC/RCP 52-2003 soát xét 2011, sửa đổi 2013) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12608:2019 về Sản phẩm thủy sản - Cá tra phi lê đông lạnh - Phương pháp xác định hàm lượng nước
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2023 về Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8682:2025 (ISO 23855:2021) về Surimi đông lạnh - Các yêu cầu
- Số hiệu: TCVN8682:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
