Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2023 về Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm là văn bản kỹ thuật cốt lõi hướng dẫn việc bảo đảm an toàn thực phẩm trong suốt chuỗi thực phẩm, từ sản xuất ban đầu đến tiêu thụ cuối cùng. Tiêu chuẩn này thiết lập một nền tảng vững chắc thông qua việc áp dụng Thực hành vệ sinh tốt (GHP) và Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) nhằm nhận diện, đánh giá và kiểm soát các mối nguy ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho toàn bộ các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi thực phẩm, bao gồm các cơ sở sản xuất ban đầu, chế biến, bảo quản, vận chuyển, phân phối và kinh doanh thực phẩm. Đối tượng áp dụng trải rộng từ các tập đoàn sản xuất quy mô lớn đến các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ và kém phát triển.
7 Nguyên tắc của hệ thống HACCP
Hệ thống HACCP được thiết kế, xác nhận hiệu lực và thực hiện dựa trên 7 nguyên tắc nền tảng sau:
- Nguyên tắc 1: Tiến hành phân tích mối nguy và xác định các biện pháp kiểm soát.
- Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP).
- Nguyên tắc 3: Thiết lập các giới hạn tới hạn đã được xác nhận hiệu lực.
- Nguyên tắc 4: Thiết lập hệ thống kiểm soát, giám sát các CCP.
- Nguyên tắc 5: Thiết lập các hành động khắc phục cần tiến hành khi khâu giám sát chỉ ra rằng có sự sai lệch so với các giới hạn tới hạn tại một CCP.
- Nguyên tắc 6: Xác nhận hiệu lực của kế hoạch HACCP và thiết lập các thủ tục kiểm tra xác nhận để khẳng định hệ thống HACCP hoạt động hữu hiệu.
- Nguyên tắc 7: Thiết lập tài liệu liên quan đến tất cả các quy trình, hồ sơ phù hợp với các nguyên tắc này và việc áp dụng chúng.
Hướng dẫn chung và tính linh hoạt trong áp dụng HACCP
- Chương trình tiên quyết: Trước khi áp dụng HACCP, cơ sở phải thiết lập, vận hành và kiểm tra xác nhận các chương trình tiên quyết, bao gồm Thực hành vệ sinh tốt (GHP) và các quy phạm thực hành riêng biệt của ngành.
- Cam kết của lãnh đạo: Sự nhận thức và cam kết của ban lãnh đạo là yếu tố quyết định cho việc triển khai thành công hệ thống HACCP. Lãnh đạo và nhân viên cần được đào tạo liên tục để nâng cao năng lực.
- Tính linh hoạt cho cơ sở nhỏ và kém phát triển: Tiêu chuẩn thừa nhận các rào cản về nguồn lực, cơ sở hạ tầng và kiến thức của các cơ sở nhỏ. Do đó, cho phép áp dụng linh hoạt các nguyên tắc HACCP (ví dụ: sử dụng tài liệu hướng dẫn chung từ bên ngoài, đơn giản hóa việc lưu trữ hồ sơ bằng cách chỉ ghi lại các sai lệch) nhưng vẫn phải đảm bảo không gây nguy hiểm đến an toàn thực phẩm.
Quy trình 12 bước áp dụng HACCP
Bước 1: Lập đội HACCP và xác định phạm vi
Cơ sở cần thành lập một đội đa ngành (sản xuất, bảo trì, kiểm soát chất lượng, vệ sinh) có đầy đủ kiến thức chuyên môn để xây dựng kế hoạch HACCP. Nếu thiếu nguồn lực, có thể tham khảo ý kiến chuyên gia bên ngoài hoặc sử dụng kế hoạch HACCP mẫu đã được điều chỉnh phù hợp. Phạm vi kế hoạch phải xác định rõ sản phẩm và quá trình chế biến liên quan.
Bước 2: Mô tả sản phẩm
Xây dựng bản mô tả chi tiết về sản phẩm bao gồm: thành phần nguyên liệu, đặc tính lý hóa (pH, hoạt độ nước, chất bảo quản, chất gây dị ứng), công nghệ chế biến (xử lý nhiệt, cấp đông, sấy khô...), bao gói, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản và phương thức phân phối. Các sản phẩm tương tự có thể được phân nhóm để dùng chung một kế hoạch.
Bước 3: Xác định mục đích sử dụng và đối tượng sử dụng
Mô tả rõ cách thức sử dụng sản phẩm theo dự kiến của người tiêu dùng hoặc công đoạn tiếp theo trong chuỗi thực phẩm. Đặc biệt lưu ý nếu sản phẩm dành cho nhóm đối tượng dễ bị tổn thương (như trẻ em, người già, người bệnh trong bệnh viện) để tăng cường các biện pháp kiểm soát và thử nghiệm phù hợp.
Bước 4: Thiết lập lưu đồ tiến trình sản xuất
Xây dựng lưu đồ bao gồm tất cả các bước trong quá trình sản xuất, bao gồm cả các công đoạn gia công, thuê ngoài, tái chế và thải bỏ chất thải. Lưu đồ phải thể hiện rõ mọi đầu vào như nguyên liệu, vật liệu bao gói, nước và không khí.
Bước 5: Xác định tại chỗ lưu đồ tiến trình sản xuất
Đội HACCP hoặc người có chuyên môn phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu thực tế hoạt động chế biến tại nhà xưởng so với lưu đồ đã vẽ ở mọi khung giờ hoạt động để hiệu chỉnh lưu đồ chính xác nhất.
Bước 6: Phân tích mối nguy và xem xét biện pháp kiểm soát (Nguyên tắc 1)
Nhận diện tất cả các mối nguy tiềm ẩn (sinh học, hóa học, vật lý) tại từng bước của quy trình. Đánh giá khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng của mối nguy đối với sức khỏe con người để xác định các mối nguy đáng kể cần kiểm soát. Sau đó, thiết lập các biện pháp kiểm soát tương ứng (ví dụ: xử lý nhiệt để diệt khuẩn, làm sạch để ngăn ngừa nhiễm chéo chất gây dị ứng).
Bước 7: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn - CCP (Nguyên tắc 2)
Xác định các bước trong quy trình mà tại đó việc kiểm soát là bắt buộc để ngăn ngừa, loại bỏ hoặc giảm thiểu mối nguy đáng kể xuống mức chấp nhận được. Việc xác định CCP có thể sử dụng cây quyết định hoặc tham khảo ý kiến chuyên gia. Nếu một mối nguy đáng kể không có biện pháp kiểm soát nào ở bất kỳ bước nào, sản phẩm hoặc quy trình phải được sửa đổi.
Bước 8: Thiết lập các giới hạn tới hạn đã qua xác nhận hiệu lực cho từng CCP (Nguyên tắc 3)
Thiết lập các ranh giới rõ ràng giữa mức chấp nhận được và không chấp nhận được đối với các thông số đo lường hoặc quan sát được (như nhiệt độ, thời gian, độ ẩm, pH, tốc độ dòng chảy). Các giới hạn này phải được xác nhận hiệu lực bằng bằng chứng khoa học hoặc tài liệu hướng dẫn chính thống.
Bước 9: Thiết lập hệ thống giám sát cho từng CCP (Nguyên tắc 4)
Xây dựng quy trình đo lường hoặc quan sát theo lịch trình để phát hiện kịp thời các sai lệch tại CCP. Ưu tiên các phép đo vật lý và hóa học nhanh chóng (như thời gian, nhiệt độ) hơn thử nghiệm vi sinh. Hồ sơ giám sát phải được người thực hiện ký tên hoặc ký tắt.
Bước 10: Thiết lập các hành động khắc phục (Nguyên tắc 5)
Lập văn bản quy định rõ các hành động cần thực hiện khi xảy ra sai lệch so với giới hạn tới hạn tại CCP. Hành động khắc phục phải đảm bảo: đưa CCP trở lại tầm kiểm soát, cô lập và đánh giá an toàn đối với lô sản phẩm bị ảnh hưởng, ngăn chặn sản phẩm không an toàn đến tay người tiêu dùng, và phân tích nguyên nhân gốc rễ để tránh tái diễn.
Bước 11: Đánh giá hiệu lực của kế hoạch HACCP và thủ tục kiểm tra xác nhận (Nguyên tắc 6)
- Đánh giá hiệu lực (Validation): Thực hiện trước khi áp dụng kế hoạch HACCP nhằm chứng minh các biện pháp kiểm soát và giới hạn tới hạn có khả năng kiểm soát các mối nguy đáng kể trong điều kiện sản xuất thực tế.
- Kiểm tra xác nhận (Verification): Thiết lập các quy trình định kỳ (như rà soát hồ sơ giám sát, hiệu chuẩn thiết bị, lấy mẫu thử nghiệm vi sinh môi trường, đánh giá nội bộ) để khẳng định hệ thống HACCP đang hoạt động đúng kế hoạch và có hiệu lực. Việc kiểm tra xác nhận phải do người không trực tiếp giám sát thực hiện.
Bước 12: Thiết lập tài liệu và lưu giữ hồ sơ (Nguyên tắc 7)
Xây dựng hệ thống tài liệu (quyết định thành lập đội HACCP, phân tích mối nguy, xác định CCP, giới hạn tới hạn) và hồ sơ (kết quả giám sát CCP, hồ sơ hành động khắc phục, kết quả kiểm tra xác nhận) chính xác, phù hợp với quy mô hoạt động của cơ sở để phục vụ công tác kiểm tra, truy xuất nguồn gốc.
So sánh biện pháp kiểm soát GHP và CCP (Phụ lục A)
Tiêu chuẩn phân biệt rõ ràng giữa hai nhóm biện pháp kiểm soát chính:
- Phạm vi áp dụng: GHP tập trung vào các điều kiện chung và hoạt động duy trì vệ sinh môi trường sản xuất để giảm khả năng xảy ra mối nguy; trong khi CCP áp dụng cụ thể cho một bước quy trình hoặc nhóm sản phẩm để kiểm soát trực tiếp một mối nguy đáng kể cụ thể.
- Xác nhận hiệu lực: GHP thường không bắt buộc cơ sở tự thực hiện xác nhận hiệu lực (có thể dùng hướng dẫn của nhà sản xuất hóa chất/thiết bị); đối với CCP, việc xác nhận hiệu lực là bắt buộc.
- Tiêu chí kiểm soát: GHP sử dụng các tiêu chí dễ quan sát bằng mắt hoặc đo lường cơ bản; CCP bắt buộc phải có các giới hạn tới hạn định lượng hoặc định tính rõ ràng để phân định ranh giới an toàn.
- Giám sát và hành động khắc phục: Giám sát GHP được thực hiện khi thích hợp và hành động khắc phục chủ yếu tập trung vào điều chỉnh quy trình/thực hành; giám sát CCP phải liên tục hoặc có tần suất cao, hành động khắc phục được thiết lập sẵn cho cả quy trình lẫn sản phẩm bị ảnh hưởng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ VỆ SINH THỰC PHẨM
General principles of food hygiene
Lời nói đầu
TCVN 5603:2023 thay thế TCVN 5603:2008;
TCVN 5603:2023 được xây dựng trên cơ sở tham khảo CXC 1-1969, Revised 2020, General principles of food hygiene;
TCVN 5603:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
0.1 Mọi người đều có quyền mong đợi vào các loại thực phẩm mà mình ăn uống phải an toàn và phù hợp. Bệnh tật và tổn thương do thực phẩm gây ra có thể ở mức độ nghiêm trọng hoặc gây tử vong hoặc gây tác động tiêu cực lâu dài đến sức khỏe con người. Ngoài ra, bùng phát dịch bệnh do thực phẩm gây ra còn có thể gây thiệt hại cho thương mại và du lịch. Thực phẩm hư hỏng sẽ gây lãng phí, tốn kém, đe dọa an ninh lương thực và niềm tin của người tiêu dùng.
Thực phẩm trong thương mại quốc tế và lượng khách du lịch ngày càng tăng, mang lại các lợi ích quan trọng về kinh tế và xã hội. Tuy nhiên, điều này cũng dễ làm lan truyền bệnh tật khắp nơi trên thế giới. Tập quán ăn uống của con người cũng đã có nhiều thay đổi lớn ở nhiều quốc gia và các kỹ thuật mới về sản xuất, chuẩn bị, bảo quản và phân phối thực phẩm đã phản ánh điều này. Do đó, hiệu lực của biện pháp thực hành vệ sinh thực phẩm đóng vai trò rất quan trọng để tránh ảnh hưởng bất lợi cho sức khỏe con người và tránh gây những hậu quả về kinh tế do bệnh tật, sự tổn hại mà thực phẩm đem đến và do tổn thất thực phẩm. Tất cả mọi người, từ nhà sản xuất ban đầu, nhà nhập khẩu, nhà sản xuất và chế biến, người vận hành kho bảo quản thực phẩm/dịch vụ logistic, người xử lý thực phẩm, nhà bán lẻ và người tiêu dùng, đều có nghĩa vụ đảm bảo thực phẩm an toàn và phù hợp cho tiêu dùng. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm cần nhận thức và hiểu rõ các mối nguy liên quan đến thực phẩm mà họ sản xuất, vận chuyển, bảo quản, bán ra cũng như các biện pháp cần thiết để kiểm soát các mối nguy đó phù hợp với các hoạt động kinh doanh, để thực phẩm đến tay người tiêu dùng được an toàn và phù hợp để sử dụng.
Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc chung mà các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm cần hiểu và tuân theo ở tất cả các công đoạn của chuỗi thực phẩm và làm cơ sở cho các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra an toàn thực phẩm và sự phù hợp của thực phẩm. Dựa trên việc xem xét các công đoạn trong chuỗi thực phẩm, bản chất của sản phẩm, các chất ô nhiễm có liên quan và liệu các chất này có ảnh hưởng tiêu cực đến tính an toàn và tính phù hợp hoặc cả hai hay không, các nguyên tắc này cho phép các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm xây dựng các quy phạm thực hành vệ sinh thực phẩm riêng và các biện pháp kiểm soát an toàn cần thiết, đồng thời tuân thủ các yêu cầu do cơ quan có thẩm quyền quy định. Mặc dù trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm là phải cung cấp thực phẩm an toàn, nhưng đối với một số cơ sở, điều này có thể đơn giản như việc đảm bảo thực hiện đầy đủ 5 chìa khóa quan trọng của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) về an toàn thực phẩm. 5 chìa khóa quan trọng đó là: “giữ sạch thực phẩm, tách riêng thực phẩm sống và chín, nấu chín kỹ thực phẩm, giữ thực phẩm ở nhiệt độ an toàn, sử dụng nước sạch và thực phẩm dạng nguyên liệu an toàn”.
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm cần nhận thức được các mối nguy có thể ảnh hưởng đến thực phẩm của họ. Cơ sở cần hiểu hậu quả của những mối nguy này đối với sức khỏe người tiêu dùng và phải đảm bảo rằng chúng được quản lý đúng cách. Thực hành vệ sinh tốt (GHP) là nền tảng của mọi biện pháp kiểm soát có hiệu lực các mối nguy có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của họ. Đối với một số cơ sở, việc áp dụng GHP có hiệu lực là đủ để giải quyết vấn đề về an toàn thực phẩm.
Mức độ áp dụng GHP đầy đủ nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm có thể được xác định thông qua phân tích mối nguy và xác định cách kiểm soát các mối nguy đã được nhận diện. Tuy nhiên, không phải tất cả cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đều có thể thực hiện việc này. Nếu cơ sở không thể tiến hành phân tích mối nguy thì cơ sở có thể dựa vào thông tin về các quy phạm thực hành an toàn thực phẩm phù hợp từ các nguồn bên ngoài như thông tin được cung cấp bởi các cơ quan có thẩm quyền, cơ quan
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11430:2016 về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát virus trong thực phẩm
- 2TIêu chuẩn quốc gia TCVN 12052:2017 (CAC/RCP 75-2015) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm có độ ẩm thấp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12379:2018 về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát ký sinh trùng từ thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13626:2023 về Vệ sinh thực phẩm - Chế biến và phân phối đồ uống nóng từ các thiết bị cung cấp đồ uống nóng - Yêu cầu vệ sinh và phép thử thôi nhiễm
- 1Quyết định 586/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về vệ sinh, an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10167:2013 (CAC/RCP 47-2001) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với vận chuyển thực phẩm dạng rời và thực phẩm bao gói sơ bộ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10168:2013 (CAC/RCP 49-2001) về Quy phạm thực hành về các biện pháp trực tiếp tại nguồn để giảm thiểu nhiễm bẩn hóa chất vào thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11430:2016 về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát virus trong thực phẩm
- 8TIêu chuẩn quốc gia TCVN 12052:2017 (CAC/RCP 75-2015) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm có độ ẩm thấp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12379:2018 về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát ký sinh trùng từ thực phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12947:2020 về Hướng dẫn xác nhận hiệu lực của các biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13626:2023 về Vệ sinh thực phẩm - Chế biến và phân phối đồ uống nóng từ các thiết bị cung cấp đồ uống nóng - Yêu cầu vệ sinh và phép thử thôi nhiễm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12356:2018 (ASEAN STAN 18:2010) về Dưa quả tươi
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6392:2020 (CXS 166-1989, Revised in 2017) về Cá xay chế biến hình que, cá miếng và cá philê tẩm bột xù hoặc bột nhão đông lạnh nhanh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2023 về Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm
- Số hiệu: TCVN5603:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
