Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11430:2016 về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát virus trong thực phẩm đưa ra các nguyên tắc và hướng dẫn kỹ thuật nhằm kiểm soát các mối nguy từ virus truyền qua thực phẩm, đặc biệt là virus Norovirus (NoV) và virus viêm gan A (HAV). Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, từ khâu sản xuất ban đầu, thu hoạch, chế biến cho đến khâu phân phối và tiêu dùng nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Kiểm soát tại khu vực sản xuất ban đầu- Xác định và mô tả chi tiết các khu vực sản xuất ban đầu nhằm nhận diện các nguồn nguy cơ ô nhiễm virus tiềm ẩn từ môi trường xung quanh.
- Kiểm soát chặt chẽ các khía cạnh khác nhau trong quá trình canh tác, gieo trồng và thu hoạch để giảm thiểu tối đa nguy cơ lây nhiễm virus vào nguồn nguyên liệu thực phẩm.
- Các trang thiết bị, máy móc và phương tiện phục vụ sản xuất phải được thiết kế, lắp đặt và xây dựng theo tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp.
- Đảm bảo các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm dễ dàng làm sạch, khử trùng và bảo dưỡng nhằm ngăn ngừa sự tích tụ và phát triển của các tác nhân gây bệnh.
- Thiết lập và vận hành nghiêm ngặt các quy trình kiểm soát trong suốt quá trình chế biến nhằm ngăn ngừa sự nhiễm chéo virus từ môi trường hoặc từ người lành mang trùng vào thực phẩm.
- Áp dụng các biện pháp xử lý nhiệt hoặc các phương pháp can thiệp vật lý, hóa học phù hợp để bất hoạt virus nếu có nguy cơ hiện hữu.
- Xây dựng và duy trì các hướng dẫn cụ thể về biện pháp phòng ngừa ô nhiễm sinh học trong cơ sở sản xuất.
- Thiết lập quy trình vệ sinh và khử trùng đặc biệt ngay sau khi xảy ra các sự cố sức khỏe như hiện tượng nôn mửa, tiêu chảy hoặc khi phát hiện nhân viên có dấu hiệu mắc bệnh viêm gan tại khu vực sản xuất.
- Hầu hết các chất khử trùng bề mặt thông thường (sử dụng trong gia đình, công cộng và công nghiệp thực phẩm) đều kém hiệu quả trong việc làm bất hoạt virus Norovirus (NoV) và virus viêm gan A (HAV), chỉ đạt mức giảm dưới 3 log10 theo nồng độ và thời gian khuyến cáo của nhà sản xuất.
- Các hợp chất hoặc phương pháp khử trùng mới chỉ được xem xét áp dụng khi chứng minh được khả năng tiêu diệt hiệu quả hơn 3 log10 đối với các loài virus không có màng bao trong các phép thử tiêu chuẩn và được cơ quan thẩm quyền phê duyệt cho bề mặt tiếp xúc thực phẩm.
- Cần thận trọng khi đánh giá hiệu quả của chất khử trùng dựa trên các mô hình virus thay thế (như feline calicivirus và murine NoV) do sự khác biệt lớn về đặc tính lý hóa giữa các loài virus.
- Ngăn ngừa tuyệt đối việc người xử lý thực phẩm bị nhiễm virus (đặc biệt là NoV và HAV) truyền bệnh sang thực phẩm do thực hành vệ sinh cá nhân kém.
- Yêu cầu bắt buộc về việc rửa tay đúng quy trình, sử dụng trang phục bảo hộ lao động và tự giác báo cáo tình trạng sức khỏe khi có triệu chứng bệnh đường ruột.
- Mọi nhân viên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình gieo trồng, thu hoạch, chế biến và phân phối thực phẩm phải được đào tạo bài bản về kiểm soát virus gây bệnh đường ruột.
- Nội dung chương trình đào tạo phải bao gồm các kiến thức về con đường lây truyền của virus, các biện pháp vệ sinh cá nhân ngăn ngừa ô nhiễm, nhận biết triệu chứng bệnh và quy trình xử lý sự cố vệ sinh dịch tễ trong doanh nghiệp.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11430:2016 được áp dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Do thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng cụ thể không được nêu rõ trong văn bản trích xuất, các tổ chức và cá nhân cần tra cứu trực tiếp tại hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia để cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Guidelines on the application of general principles of food hygiene to the control of viruses in food
Lời nói đầu
TCVN 11430:2016 được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo CAC/GL 79:2012
TCVN 11430:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Trong những năm gần đây, virus ngày càng được công nhận là nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm. Virus là những vi sinh vật có kích thước, cấu trúc và đặc tính sinh học khác với vi khuẩn. Chúng sống hoàn toàn nhờ vào vật chủ, có dải ký chủ và đặc điểm tế bào (hướng kích thích) điển hình. Virus có thể lây lan qua nhiều con đường khác nhau, ví dụ, qua đường hô hấp hoặc qua phân. Virus không chỉ lây nhiễm trực tiếp từ người sang người mà cũng có thể lây nhiễm gián tiếp qua nguồn nước, đất, không khí, bề mặt hoặc thực phẩm bị nhiễm virus. Một số loài virus (virus có nguồn gốc từ động vật) có thể lây nhiễm từ động vật sang người. Các dữ liệu nghiên cứu trong thời gian gần đây đã chỉ ra rằng sự nhiễm virus do sử dụng thực phẩm không an toàn đang rất phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, bất chấp các biện pháp đã được áp dụng để giảm sự nhiễm khuẩn.
Nhóm virus gây bệnh đường ruột ở người thường được báo cáo là có liên quan đến sự bùng phát ngộ độc thực phẩm là Norovirus (NoV) và virus hepatitis A (HAV). Các loài virus khác như rotavirus, virus hepatitis E (HEV), astrovirus, virus Aichi, sapovirus, enterovirus, coronavirus, parvovirus và adenovirus cũng có thể lan truyền qua thực phẩm và nhiều bằng chứng cho thấy còn rất nhiều loài virus khác trong danh mục các loài virus gây ngộ độc thực phẩm. Dựa trên các triệu chứng bệnh lý, các loài virus này được chia thành các nhóm như nhóm gây ra bệnh viêm dạ dày-ruột (ví dụ NoV), nhóm virus gây viêm gan (ví dụ: HAV, sinh trưởng trong gan) và nhóm thứ ba là nhóm virus sinh trưởng trong ruột người, nhưng chỉ gây bệnh sau khi di chuyển đến các bộ phận khác của cơ thể, như hệ thần kinh trung ương (ví dụ: enterovirus). Những loài virus gây ngộ độc thực phẩm chủ yếu thuộc các nhóm lây nhiễm qua đường tiêu hóa, bài tiết qua phân và/dịch nôn mửa và lây nhiễm sang người khác khi ăn qua đường miệng. Trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm, cần chú ý thực phẩm có thể bị lây nhiễm không gây triệu chứng và biểu hiện bệnh rõ ràng.
Những đặc tính đáng chú ý của virus gây ngộ độc thực phẩm và các loại bệnh lây nhiễm liên quan xác định chiến lược quản lý khác với chiến lược quản lý vi khuẩn:
• Virus cần xâm nhập vào tế bào sống của vật chủ để có thể nhân bản (sinh sôi). Khác với vi khuẩn, virus không sinh sôi trong thực phẩm. Vì vậy, virus không gây suy giảm chất lượng sản phẩm cũng như không làm ảnh hưởng đến đặc tính cảm quan của thực phẩm.
• Mặc dù số lượng cá thể virus được sinh ra trong phân hoặc dịch nôn mửa của người có triệu chứng hoặc không có triệu chứng là rất lớn (ví dụ, lớn hơn 106 cá thể virus trong mỗi gam phân), nhưng chỉ cần một vài cá thể truyền nhiễm/virus (nhỏ hơn 100) là đủ lây nhiễm để gây bệnh.
• Những loài virus gây bệnh đường ruột ở người như NoV và HAV, rất dễ lây nhiễm và thường lan rộng từ người sang người. Những virus này cũng có thể lan rộng qua những đường khác ví dụ: nhiễm bẩn liên quan đến thực phẩm và thường dẫn đến bùng phát dịch bệnh trên diện rộng, kéo dài.
• Virus không có màng bao như NoV và HAV được phủ bởi một lớp màng cấu tạo từ protein được gọi là capsid. Những virus có màng bao như influenza, ngoài vỏ capsid chúng còn được phủ thêm một lớp màng sinh học có nguồn gốc từ tế bào chủ. Cấu trúc của vỏ capsid và màng sinh học đều ảnh hưởng tới khả năng thích nghi với môi trường và khả năng chống chịu với việc can thiệp làm sạch và khử trùng. Tuy nhiên, virus không có màng bao thường có xu hướng chịu được việc làm khô và chống sự bất hoạt khi tiếp xúc với dung môi (ví dụ clorofom) nhiều hơn.
• Virus lây truyền qua đường miệng, phân thải có thể tồn tại nhiều tháng trong thực phẩ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 28TCN130:1998 về cơ sở chế biến thủy sản - điều kiện chung đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm do Bộ Thủy sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9778:2013 (CAC/GL 61-2007, SỬA ĐỔI 2009) về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát Listeria onocytogenes trong thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11044:2015 (CAC/GL 73-2010) về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát các loài Vibrio gây bệnh trong thủy sản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12054:2017 (CAC/GL 17:1993) về Quy trình hướng dẫn giám định bằng mắt thường lô hàng thực phẩm đóng hộp về các khuyết tật không được chấp nhận
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12379:2018 về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát ký sinh trùng từ thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2023 về Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13626:2023 về Vệ sinh thực phẩm - Chế biến và phân phối đồ uống nóng từ các thiết bị cung cấp đồ uống nóng - Yêu cầu vệ sinh và phép thử thôi nhiễm
- 1Quyết định 4179/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28TCN130:1998 về cơ sở chế biến thủy sản - điều kiện chung đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm do Bộ Thủy sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9778:2013 (CAC/GL 61-2007, SỬA ĐỔI 2009) về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát Listeria onocytogenes trong thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, REV 2010) về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11044:2015 (CAC/GL 73-2010) về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát các loài Vibrio gây bệnh trong thủy sản
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2015 (CAC/RCP 52-2003 soát xét 2011, sửa đổi 2013) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12054:2017 (CAC/GL 17:1993) về Quy trình hướng dẫn giám định bằng mắt thường lô hàng thực phẩm đóng hộp về các khuyết tật không được chấp nhận
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12379:2018 về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát ký sinh trùng từ thực phẩm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2023 về Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13626:2023 về Vệ sinh thực phẩm - Chế biến và phân phối đồ uống nóng từ các thiết bị cung cấp đồ uống nóng - Yêu cầu vệ sinh và phép thử thôi nhiễm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11430:2016 về Hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm để kiểm soát virus trong thực phẩm
- Số hiệu: TCVN11430:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
