Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7597:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng và an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm dầu thực vật dùng làm thực phẩm cho người.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại dầu thực vật được mô tả cụ thể trong văn bản, bao gồm cả dầu đơn chất và dầu hỗn hợp, được sử dụng trực tiếp cho mục đích ăn uống của con người hoặc được dùng làm nguyên liệu trong quá trình chế biến các loại thực phẩm khác. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu dầu thực vật tại thị trường Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm.
Mô tả và định nghĩa các loại dầu thực vật (Điều 2)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa phân loại rõ ràng đối với từng nhóm dầu thực vật dựa trên phương pháp chế biến và đặc tính tự nhiên:
- Dầu thực vật nguyên chất (Virgin oils): Là loại dầu thu được bằng các quy trình cơ học (như ép hoặc đùn) và có áp dụng nhiệt độ phù hợp. Quá trình này hoàn toàn không làm thay đổi bản chất tự nhiên của dầu. Dầu chỉ được làm sạch bằng các biện pháp vật lý như rửa nước, gạn, ly tâm hoặc lọc.
- Dầu ép nguội (Cold pressed oils): Là loại dầu thu được bằng các quy trình cơ học mà không có sự tác động của nhiệt độ bên ngoài. Sản phẩm chỉ được làm sạch bằng các phương pháp vật lý tương tự như dầu nguyên chất để giữ nguyên vẹn các dưỡng chất tự nhiên nhạy cảm với nhiệt.
- Dầu tinh luyện (Refined oils): Là loại dầu đã qua các công đoạn xử lý hóa học hoặc vật lý (như khử axit, tẩy màu, khử mùi) để loại bỏ các tạp chất, axit béo tự do và các hợp chất gây mùi không mong muốn, giúp tăng độ ổn định và thời gian bảo quản của sản phẩm.
Thành phần thiết yếu và các chỉ tiêu chất lượng (Điều 3)
Đây là nội dung cốt lõi nhằm kiểm soát chất lượng và ngăn ngừa gian lận thương mại đối với các sản phẩm dầu thực vật:
- Thành phần axit béo: Tiêu chuẩn quy định chi tiết dải hàm lượng axit béo đặc trưng cho từng loại dầu cụ thể (như dầu đậu nành, dầu hướng dương, dầu hạt cải, dầu cọ, dầu dừa, dầu mè) được xác định bằng phương pháp sắc ký khí (GLC). Bất kỳ sự sai lệch nào ngoài dải quy định đều có thể là dấu hiệu của việc pha trộn dầu kém chất lượng.
- Trị số axit (Acid value): Giới hạn tối đa trị số axit được quy định nghiêm ngặt để đánh giá mức độ thủy phân của chất béo. Trị số này đối với dầu tinh luyện thường thấp hơn nhiều so với dầu nguyên chất và dầu ép nguội.
- Trị số peroxit (Peroxide value): Quy định hàm lượng oxy hoạt tính tối đa trong dầu nhằm kiểm soát mức độ oxy hóa ban đầu. Chỉ số peroxit quá cao chứng tỏ dầu đã bắt đầu bị biến chất và có nguy cơ gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng.
- Đặc tính chất lượng khác: Quy định về màu sắc, mùi vị đặc trưng của từng loại dầu, không được có mùi hôi, mùi khét hoặc các mùi lạ do quá trình bảo quản và chế biến không đạt chuẩn.
Quy định về phụ gia thực phẩm (Điều 4)
Việc sử dụng phụ gia trong dầu thực vật phải tuân thủ nghiêm ngặt các danh mục và giới hạn hàm lượng cho phép:
- Chất chống oxy hóa: Cho phép sử dụng các chất chống oxy hóa tự nhiên hoặc tổng hợp (như tocopherol, ascorbyl palmitate, BHA, BHT) nhằm kéo dài tuổi thọ của dầu, ngăn ngừa hiện tượng ôi thiu do tiếp xúc với không khí.
- Chất điều hương và chất tạo màu: Chỉ được phép bổ sung các chất tạo màu và hương liệu thực phẩm an toàn, được cơ quan quản lý y tế có thẩm quyền cấp phép, nhằm mục đích khôi phục lại màu sắc hoặc hương vị tự nhiên bị mất đi trong quá trình tinh luyện.
- Chất kháng bọt: Đối với các loại dầu chuyên dụng dùng để chiên rán ở nhiệt độ cao, tiêu chuẩn cho phép sử dụng dimethylpolysiloxan với hàm lượng giới hạn để ngăn ngừa hiện tượng sủi bọt gây mất an toàn trong quá trình chế biến.
Hiệu lực thi hành của tiêu chuẩn
TCVN 7597:2018 chính thức thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 7597:2013. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dầu thực vật có trách nhiệm cập nhật các chỉ tiêu kỹ thuật mới này để tự công bố sản phẩm và thực hiện các biện pháp kiểm soát chất lượng theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Vegetable oils
Lời nói đầu
TCVN 7597:2018 thay thế TCVN 7597:2013;
TCVN 7597:2018 xây dựng trên cơ sở tham khảo CODEX STAN 210:1999, Sửa đổi năm 2015;
TCVN 7597:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU THỰC VẬT
Vegetable oils
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại dầu thực vật dùng làm thực phẩm được mô tả trong Điều 3.1.
TCVN 2640 (ISO 6320) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số khúc xạ
TCVN 4832 Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
TCVN 5603 (CAC/RCP 1) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
TCVN 6117 (ISO 6883) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định khối lượng quy ước theo thể tích (“khối lượng của một lít trong không khí”)
TCVN 6119 (ISO 6321) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định điểm nóng chảy trong ống mao dẫn hở (điểm trượt)
TCVN 6120 (ISO 662) Dầu và mỡ động vật và thực vật - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi
TCVN 6121 (ISO 3960) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit
TCVN 6122 (ISO 3961) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số iôt
TCVN 6123 (ISO 3596) Dầu mỡ động thực vật - Xác định chất không xà phòng hóa - Phương pháp dùng chất chiết dietyete
TCVN 6125 (ISO 663) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng chất không hòa tan
TCVN 6126 (ISO 3657) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số xà phòng
TCVN 6127 (ISO 660) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số axit và độ axit
TCVN 6352 (ISO 8294) Dầu, mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng đồng, sắt, niken - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
TCVN 6761 (ISO 9936) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tocopherol và tocotrienol - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
TCVN 7087 (CODEX STAN 1) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
TCVN 9632 (CAC/GL 21) Nguyên tắc thiết lập và áp dụng tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
TCVN 9675-1 (ISO 12966-1) Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc ký khí các metyl este của axit béo - Phần 1: Hướng dẫn đo sắc ký khí các metyl este của axit béo
TCVN 9675-2 (ISO 12966-2) Dầu mỡ động vật và thực vật - sắc kí khí các metyl este của axit béo - Phần 2: Chuẩn bị metyl este của axit béo
TCVN 10480 (ISO 18609) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chất không xà phòng hóa - Phương pháp chiết bằng hexan
TCVN 11513-1 (ISO 12228-1) Xác định hàm lượng sterol tổng số và các sterol riêng rẽ - Phương pháp sắc kí khí - Phần 1: Dầu mỡ động vật và thực vật
AOCS1) Cb 1-25 (97) Detection of cottonseed oil, Halphen test (Phát hiện dầu hạt bông, phép thử Halphen)
AOCS Cb 2-40 (97) Detection of sesame oil, modified Villavecchia test (Phát hiện dầu vừng, phép thử Villavecchia cải biến)
AOCS Cb 4-35 (97) Identification of oils, modified Crismer test (Nhận diện dầu, phép thử Crismer cải biến)
AOCS Cc 17-95 (97) Soap in oil, titrimetric method (Hàm lượng xà phòng trong dầu, phương pháp chuẩn độ)
AOCS Cd 5
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10713-1:2015 (ISO 15788-1:1999) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các stigmastadiene trong dầu thực vật - Phần 1: Phương pháp sắc kí khí cột mao quản (phương pháp chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10713-2:2015 (ISO 15788-2:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các stigmastadiene trong dầu thực vật - Phần 2: Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11518:2016 về Dầu thực vật - Xác định triglycerid (theo số phân đoạn) - Phương pháp sắc ký lỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12411:2019 về Nhiên liệu sản xuất từ dầu bôi trơn đã qua sử dụng dùng cho nồi hơi thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6352:1998 (ISO 8294 : 1994) về dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng đồng, sắt, niken - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò Graphit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6125:2010 (ISO 663:2007) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tạp chất không tan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6127:2010 (ISO 660 : 2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số axit và độ axit
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2640:2007 (ISO 6320:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số khúc xạ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6123:2007 (ISO 3596:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chất không xà phòng hoá - Phương pháp dùng chất chiết dietyl ete
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6119:2007 (ISO 6321:2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định điểm nóng chảy trong ống mao dẫn hở (điểm trượt)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9675-2:2013 (ISO 12966-2:2011) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc kí khí các metyl este của axit béo - Phần 2: Chuẩn bị metyl este của axit béo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7597:2013 (CODEX STAN 210-1999, Amd. 2013) về Dầu thực vật
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10713-1:2015 (ISO 15788-1:1999) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các stigmastadiene trong dầu thực vật - Phần 1: Phương pháp sắc kí khí cột mao quản (phương pháp chuẩn)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10713-2:2015 (ISO 15788-2:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các stigmastadiene trong dầu thực vật - Phần 2: Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10480:2014 (ISO 18609:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chất không xà phòng hóa - Phương pháp chiết bằng hexan
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2015 (ISO 3961:2013) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số iôt
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6126:2015 (ISO 3657:2013) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số xà phòng hóa
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11518:2016 về Dầu thực vật - Xác định triglycerid (theo số phân đoạn) - Phương pháp sắc ký lỏng
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11513-1:2016 (ISO 12228-1:2014) về Xác định hàm lượng sterol tổng số và các sterol riêng rẽ - Phương pháp sắc ký khí - Phần 1: Dầu mỡ động vật và thực vật
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6761:2017 (ISO 9936:2016) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tocopherol và tocotrienol bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9675-1:2017 (ISO 12966-1:2014) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc ký khí các metyl este của axit béo - Phần 1: Hướng dẫn đo sắc ký khí các metyl este của axit béo
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6117:2018 (ISO 6883:2017) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định khối lượng quy ước trên thể tích (khối lượng của một lít trong không khí)
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6120:2018 (ISO 662:2016) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6121:2018 (ISO 3960:2017) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ iôt (quan sát bằng mắt)
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12411:2019 về Nhiên liệu sản xuất từ dầu bôi trơn đã qua sử dụng dùng cho nồi hơi thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7597:2018 về Dầu thực vật
- Số hiệu: TCVN7597:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
