Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10885-2-1:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 62722-2-1:2014. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định chi tiết về các yêu cầu tính năng đối với đèn điện công nghệ LED sử dụng cho mục đích chiếu sáng thông dụng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10885-2-1:2015 (IEC 62722-2-1:2014) về Tính năng đèn điện - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với đèn điện LED.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm và kinh doanh sản phẩm đèn điện LED tại thị trường Việt Nam.
- Mục đích ban hành: Thiết lập khung kỹ thuật thống nhất để đánh giá chất lượng, hiệu suất và tuổi thọ của đèn điện LED, đảm bảo an toàn và hiệu quả năng lượng trong quá trình sử dụng.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 quy định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tính năng đối với đèn điện LED, cùng với các phương pháp và điều kiện thử nghiệm cần thiết để chứng minh sự phù hợp.
- Áp dụng cho các loại đèn điện LED sử dụng cho mục đích chiếu sáng thông dụng, nơi nguồn sáng LED được tích hợp hoặc lắp đặt bên trong đèn điện.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các bóng đèn LED độc lập hoặc các mô-đun LED không được tích hợp sẵn trong cấu trúc đèn điện hoàn chỉnh.
- Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này được thiết kế để bổ sung cho các yêu cầu chung về tính năng đèn điện được quy định trong TCVN 10885-1 (IEC 62722-1).
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tài liệu kỹ thuật quan trọng sau:
- TCVN 10885-1 (IEC 62722-1): Tính năng đèn điện - Phần 1: Yêu cầu chung.
- TCVN 7722 (IEC 60598) series: Tiêu chuẩn về an toàn đối với các loại đèn điện.
- IEC 62031: Mô-đun LED dùng cho chiếu sáng thông dụng - Quy định về an toàn.
- IEC 62471: An toàn quang sinh học của bóng đèn và hệ thống bóng đèn.
- Các tài liệu viện dẫn khác liên quan đến phương pháp đo thông lượng quang học, tọa độ màu sắc và tuổi thọ của linh kiện bán dẫn phát quang.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để thống nhất cách hiểu trong quá trình thử nghiệm và đánh giá:
- Đèn điện LED (LED luminaire): Thiết bị phân phối, lọc hoặc biến đổi ánh sáng được truyền từ một hoặc nhiều nguồn sáng LED, bao gồm tất cả các bộ phận cần thiết để đỡ, cố định và bảo vệ nguồn sáng.
- Mô-đun LED (LED module): Cấu trúc nguồn sáng LED không có đuôi đèn, bao gồm một hoặc nhiều LED trên một bảng mạch in, có thể tích hợp thêm các linh kiện điều khiển điện tử.
- Tuổi thọ của đèn điện LED (Life of LED luminaire): Khoảng thời gian hoạt động mà trong đó đèn điện LED duy trì được các thông số tính năng tối thiểu theo quy định, thường được xác định bằng thời gian duy trì quang thông (ví dụ: L70, L50).
- Mã duy trì quang thông (Lumen maintenance code): Ký hiệu thể hiện tỷ lệ phần trăm quang thông còn lại của đèn điện LED sau một thời gian hoạt động định trước so với quang thông ban đầu.
- Nhiệt độ màu tương quan (CCT - Correlated Color Temperature): Đại lượng đặc trưng cho màu sắc ánh sáng phát ra từ đèn điện LED, được đo bằng đơn vị Kelvin (K).
Yêu cầu chung về tính năng (Điều 4)
Điều 4 thiết lập các nguyên tắc nền tảng mà mọi sản phẩm đèn điện LED phải tuân thủ trước khi tiến hành các thử nghiệm chuyên sâu:
- Sự phù hợp về an toàn: Đèn điện LED phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu an toàn được quy định trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7722 (IEC 60598). Việc không đạt tiêu chuẩn an toàn sẽ làm mất hiệu lực của mọi kết quả đánh giá tính năng.
- Sự phù hợp của nguồn sáng: Các mô-đun LED được sử dụng trong đèn điện phải tuân thủ các yêu cầu an toàn của IEC 62031.
- Điều kiện vận hành định mức: Đèn điện LED phải được thiết kế để hoạt động ổn định ở các thông số định mức do nhà sản xuất công bố, bao gồm điện áp nguồn, tần số và giới hạn nhiệt độ môi trường xung quanh.
- Tương thích điện từ (EMC): Thiết bị phải đảm bảo không gây nhiễu điện từ quá mức cho các thiết bị xung quanh và có khả năng chống nhiễu ở mức độ chấp nhận được theo các tiêu chuẩn hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TÍNH NĂNG ĐÈN ĐIỆN - PHẦN 2.1: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI ĐÈN ĐIỆN LED
Luminaire performance - Part 2-1: Particular requirements for LED luminaires
Lời nói đầu
TCVN 10885-2-1:2015 hoàn toàn tương đương với IEC 62722-2-1:2014;
TCVN 10885-2-1:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E11 Chiếu sáng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10885 (IEC 62722), Tính năng đèn điện gồm hai phần:
- TCVN 10885-1:2015 (IEC 62722-1:2014), Tính năng đèn điện - Phần 1: Yêu cầu chung;
- TCVN 10885-2-1:2015 (IEC 62722-2-1:2014), Tính năng đèn điện - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với đèn điện LED.
TÍNH NĂNG ĐÈN ĐIỆN - PHẦN 2.1: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI ĐÈN ĐIỆN LED
Luminaire performance - Part 2-1: Particular requirements for LED luminaires
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tính năng đối với đèn điện LED, cùng với các phương pháp và điều kiện thử nghiệm, cần thiết để chứng tỏ sự phù hợp với tiêu chuẩn này. Tiêu chuẩn này áp dụng cho đèn điện LED dùng cho mục đích chiếu sáng thông dụng.
Đèn điện LED được phân loại như sau:
- Kiểu A - Đèn điện sử dụng môđun LED đã phù hợp với TCVN 10485 (IEC 62717).
- Kiểu B - Đèn điện sử dụng môđun LED chưa phù hợp với TCVN 10485 (IEC 62717).
- Kiểu C - Đèn điện sử dụng bóng đèn LED và thuộc phạm vi áp dụng của TCVN 10885-1 (IEC 62722-1).
Các yêu cầu của tiêu chuẩn này chỉ liên quan đến thử nghiệm điển hình.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến đèn điện kiểu C.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến đèn điện LED được thiết kế để tạo ra ánh sáng màu và đèn điện sử dụng OLED (LED hữu cơ).
Các yêu cầu tính năng này bổ sung cho các yêu cầu của TCVN 10885-1 (IEC 62722-1), Điều 1 đến Điều 9, trừ các phương pháp đo thay thế hoặc giới hạn được quy định trong tiêu chuẩn này.
Vì tiêu chuẩn này được xây dựng đồng thời với tiêu chuẩn dùng cho môđun LED nên khi thích hợp, sự phù hợp của môđun LED với các quy định của TCVN 10485 (IEC 62717) có thể chấp nhận cho toàn bộ đèn điện.
Tuổi thọ của đèn điện LED trong hầu hết các trường hợp dài hơn rất nhiều so với thời gian thử nghiệm thực tế. Việc kiểm tra tuổi thọ công bố của nhà chế tạo có thể không được thực hiện theo cách đủ tin cậy. Do đó việc chấp nhận hay loại bỏ công bố của nhà chế tạo, đạt 25 % tuổi thọ danh định (với tối đa là 6 000 h) không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Thay cho việc kiểm tra xác nhận tuổi thọ, tiêu chuẩn này chọn tiêu chí độ duy trì quang thông ở thời gian thử nghiệm xác định nhất định. Do đó, mã không nhằm dự đoán tuổi thọ có thể đạt Mã là sự phân loại theo đặc trưng về giảm quang thông thể hiện đáp ứng của đèn điện so với thông tin của nhà chế tạo được cung cấp trước khi bắt đầu thử nghiệm.
Để kiểm tra xác nhận công bố tuổi thọ, cần ngoại suy dữ liệu thử nghiệm. Phương pháp chung để ngoại suy các dữ liệu đo ngoài khoảng thời gian thử nghiệm giới hạn đang được xem xét.
Để giải thích cho đại lượng đo tuổi thọ khuyến cáo, xem TCVN 10485 (IEC 62717), Phụ lục C.
Có thể kỳ vọng rằng đèn điện LED phù hợp với tiêu chuẩn này sẽ khởi động và làm việc thỏa đáng ở các điện áp từ 92 % đến 106 % điện áp nguồn danh định và ở nhiệt độ không khí môi trường trong dải công bố của nhà chế tạo.
Đánh giá LOR (tỷ số ánh sáng phát ra) đối với đèn điện LED đang được xem xét.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-22:2013 (IEC 60598-2-22:2008) về Đèn điện - Phần 2-22: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện dùng cho chiếu sáng khẩn cấp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7590-2-11:2013 (IEC 61347-2-11:2001) về Bộ điều khiển bóng đèn – Phần 2-11: Yêu cầu cụ thể đối với các mạch điện tử khác sử dụng cùng với đèn điện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6855-14:2001 (IEC 151-14:1975) về Đo đặc tính điện của đèn điện tử - Phần 14: Phương pháp đo ống tia catôt dùng trong máy hiện sóng và ra đa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11842:2017 (IES TM-21-11) về Dự đoán độ duy trì quang thông dài hạn của nguồn sáng LED
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12235:2018 (IES TM-28-14) về Dự đoán độ duy trì quang thông dài hạn của bóng đèn led và đèn điện led
- 1Quyết định 3970/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia sản phẩm đèn điện do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7722-2-3:2007 (IEC 60598-2-3:2002) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 3: Đèn điện dùng cho chiếu sáng đường phố
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7722-2-5:2007 (IEC 60598-2-5:1998) về đèn điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể - Mục 5: Đèn pha
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8095-300:2010 (IEC 60050-300:2001) về từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 300: Phép đo và dụng cụ đo điện điện tử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-1:2009 (IEC 60598-1:2008) về đèn điện - Phần 1: Yêu cầu chung và các thử nghiệm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-845:2009 (IEC 60050-845:1987) về từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu sáng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8782:2011 (IEC 62560:2011) về Bóng đèn LED có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V - Quy định về an toàn
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-22:2013 (IEC 60598-2-22:2008) về Đèn điện - Phần 2-22: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện dùng cho chiếu sáng khẩn cấp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-466:2009 (IEC 60050-466 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 466: Đường dây tải điện trên không
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7186:2010 (CISPR 15:2009) về Giới hạn và phương pháp đo đặc tính nhiễu tần số rađiô của thiết bị chiếu sáng và thiết bị tương tự
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151 : 2001) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-212:2009 (IEC 60050-212 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Cách điện rắn,lỏng và khí
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-221:2010 (IEC 60050-221:1990/AMD 1:1993, AMD 2:1999 And AMD 3:2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 221: Vật liệu từ và các thành phần
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-411:2010 (IEC 60050-411 : 1996/AMD 1 : 2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 411: Máy điện quay
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 436: Tụ điện công suất
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-461:2009 (IEC 60050-461 : 2008) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 461: Cáp điện
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-471:2009 (IEC 60050-471 : 2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 471: Cái cách điện
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-521:2009 (IEC 60050-521 : 2002) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 521: Linh kiện bán dẫn và mạch tích hợp
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-602:2010 (IEC 60050-602 : 1983) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 602: Phát, truyền dẫn và phân phối điện - Phát điện
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-811:2010 (IEC 60050-811 : 1991) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 811: Hệ thống kéo bằng điện
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7590-2-11:2013 (IEC 61347-2-11:2001) về Bộ điều khiển bóng đèn – Phần 2-11: Yêu cầu cụ thể đối với các mạch điện tử khác sử dụng cùng với đèn điện
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-446:2010 (IEC 60050-446 : 1983) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 446: Rơle điện
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6855-14:2001 (IEC 151-14:1975) về Đo đặc tính điện của đèn điện tử - Phần 14: Phương pháp đo ống tia catôt dùng trong máy hiện sóng và ra đa
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10485:2015 (IEC 62717:2014) về Môđun Led dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu cầu về tính năng
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10484:2014 (ISO 27608:2010) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ màu lovibond - Phương pháp tự động
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8781:2015 (IEC 62031:2014) về Môđun LED dùng cho chiếu sáng thông dụng - Quy định về an toàn
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11842:2017 (IES TM-21-11) về Dự đoán độ duy trì quang thông dài hạn của nguồn sáng LED
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12235:2018 (IES TM-28-14) về Dự đoán độ duy trì quang thông dài hạn của bóng đèn led và đèn điện led
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10885-2-1:2015 (IEC 62722-2-1:2014) về Tính năng đèn điện - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với đèn điện LED
- Số hiệu: TCVN10885-2-1:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
