Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11842:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IES TM-21-11) quy định về phương pháp dự đoán độ duy trì quang thông dài hạn của nguồn sáng LED. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, cung cấp phương pháp luận thống nhất để xử lý các dữ liệu thử nghiệm thực nghiệm nhằm đưa ra dự báo chính xác về tuổi thọ và sự suy giảm ánh sáng của công nghệ LED theo thời gian.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
TCVN 11842:2017 áp dụng đối với các nguồn sáng LED bao gồm các gói LED (LED packages), mảng LED (LED arrays) và các mô-đun LED (LED modules). Tiêu chuẩn này tập trung vào việc xử lý dữ liệu của linh kiện nguồn sáng cơ bản, làm cơ sở để các nhà sản xuất thiết kế và đánh giá tuổi thọ cho các bộ đèn điện LED hoàn chỉnh.
Các nội dung và quy định cốt lõi của tiêu chuẩn
- Phương pháp luận và mô hình toán học dự đoán
- Tiêu chuẩn sử dụng mô hình khớp đường cong bình phương tối thiểu hàm mũ (exponential least-squares curve fit) để biểu diễn và dự đoán xu hướng suy giảm quang thông của LED.
- Công thức toán học được thiết lập để tính toán tỷ lệ duy trì quang thông tại các mốc thời gian tương lai (ví dụ: L70, L90) dựa trên các hệ số suy giảm thu được từ quá trình thử nghiệm thực tế.
- Yêu cầu nghiêm ngặt về dữ liệu đầu vào (LM-80)
- Dữ liệu đầu vào bắt buộc phải được thu thập từ quá trình thử nghiệm đo lường độ duy trì quang thông nguồn sáng LED theo đúng tiêu chuẩn quy định (thường là tiêu chuẩn TCVN 10485 hoặc LM-80).
- Thời gian thử nghiệm thực tế tối thiểu phải đạt từ 6.000 giờ trở lên (khuyến khích đạt từ 10.000 giờ) để đảm bảo độ tin cậy cho thuật toán dự đoán.
- Khoảng thời gian lấy mẫu dữ liệu trong suốt quá trình thử nghiệm phải được thực hiện đều đặn và không được quá thưa.
- Quy tắc giới hạn thời gian dự đoán tối đa (Quy tắc nhân)
- Để đảm bảo tính thực tế và tránh việc lạm dụng mô hình toán học để phóng đại tuổi thọ sản phẩm, tiêu chuẩn quy định giới hạn nghiêm ngặt cho thời gian dự đoán dựa trên số lượng mẫu thử nghiệm.
- Quy tắc 6 lần (6x): Áp dụng khi số lượng mẫu thử nghiệm đạt từ 20 mẫu trở lên. Thời gian dự đoán tối đa không được vượt quá 6 lần tổng thời gian thử nghiệm thực tế (ví dụ: nếu thử nghiệm thực tế đạt 10.000 giờ, thời gian dự đoán tối đa được công bố là 60.000 giờ).
- Quy tắc 5,5 lần (5.5x): Áp dụng khi số lượng mẫu thử nghiệm nhỏ hơn, dao động từ 10 đến 19 mẫu.
- Phương pháp nội suy nhiệt độ (Phương trình Arrhenius)
- Trong trường hợp nguồn sáng LED vận hành ở nhiệt độ thực tế nằm giữa các mức nhiệt độ đã được thử nghiệm thực nghiệm, tiêu chuẩn cho phép sử dụng phương trình Arrhenius để nội suy kết quả.
- Phương pháp nội suy này giúp xác định chính xác độ duy trì quang thông tại nhiệt độ hoạt động mong muốn mà không cần phải tiến hành lại các cuộc thử nghiệm dài ngày tốn kém.
Hiệu lực và ý nghĩa thực tiễn
TCVN 11842:2017 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật nền tảng cho các phòng thử nghiệm đạt chuẩn, các nhà sản xuất thiết bị chiếu sáng và các cơ quan quản lý chất lượng tại Việt Nam. Tiêu chuẩn giúp minh bạch hóa thông tin về tuổi thọ của các sản phẩm LED trên thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của công nghệ chiếu sáng tiết kiệm năng lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
IES TM-21-11
DỰ ĐOÁN ĐỘ DUY TRÌ QUANG THÔNG DÀI HẠN CỦA NGUỒN SÁNG LED
Projecting Long Term Lumen Maintenance of LED Light Sources
Lời nói đầu
TCVN 11842:2017 hoàn toàn tương đương với IES TM-21-11;
TCVN 11842:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E11 Chiếu sáng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Một trong những lợi ích mà các nguồn sáng LED có thể cung cấp là tuổi thọ hữu ích rất dài. Không giống như các công nghệ chiếu sáng khác, LED thường không bị hỏng nghiêm trọng trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên, quang thông sẽ bị giảm dần theo thời gian. Tại một thời điểm nào đó, ánh sáng phát ra từ LED bị suy giảm đến mức không còn được coi là đủ cho ứng dụng cụ thể nữa. Quan trọng là trong thiết kế chiếu sáng hiểu được khi nào thì đạt đến “tuổi thọ có ích” của nguồn LED.
TCVN 10887 (IES LM-80-08) là phương pháp được chấp nhận để đo độ duy trì quang thông của các nguồn sáng LED. Tiêu chuẩn này xác định các bố trí, điều kiện và quy trình thực hiện thử nghiệm đo độ duy trì quang thông của gói LED, dãy LED và môđun LED. TCVN 10887 (IES LM-80-08) được sử dụng rộng rãi để đặc trưng cho tác động suy giảm quang thông của LED. Nhà chế tạo LED thường xuyên cung cấp các báo cáo theo TCVN 10887 (IES LM-80-08) cho các sản phẩm của họ với các dữ liệu được thu thập trong thử nghiệm 6 000 h hoặc dài hơn. Tuy nhiên, cách thu thập dữ liệu từ thử nghiệm theo TCVN 10887 (IES LM-80-08) để xác định tốt nhất tuổi thọ hữu ích của sản phẩm được thử nghiệm thì lại chưa được xác định tốt.
Tuổi thọ duy trì quang thông danh định của LED là thời gian hoạt động mà ở đó nguồn sáng LED duy trì phần trăm quang thông ban đầu của nó. Tuổi thọ này được xác định là Lp, trong đó p là giá trị phần trăm. Ví dụ, L70 là thời gian (tính bằng giờ) khi quang thông từ LED giảm đến 70 % quang thông ban đầu. Thời gian khi đạt đến tuổi thọ duy trì quang thông của nguồn sáng LED phụ thuộc vào nhiều biến số, kể cả nhiệt độ làm việc, dòng điện điều khiển và công nghệ và vật liệu sử dụng để kết cấu sản phẩm. Thông thường, độ duy trì quang thông của LED không chỉ thay đổi giữa các nhà chế tạo mà còn giữa các kiểu gói LED được cung cấp từ cùng một nhà chế tạo.
Tiêu chuẩn này khuyến nghị phương pháp dự đoán độ duy trì quang thông từ các dữ liệu có được từ thử nghiệm TCVN 10887 (IES LM-80-08).
Các phân tích dữ liệu thử nghiệm TCVN 10887 (IES LM-80-08) được các nhà chế tạo LED cung cấp và được sử dụng làm cơ sở và hỗ trợ cho tiêu chuẩn này. Dữ liệu trong TCVN 10887 (IES LM-80-08) có được từ thử nghiệm kéo dài đến 10 000 h hoặc dài hơn.
DỰ ĐOÁN ĐỘ DUY TRÌ QUANG THÔNG DÀI HẠN CỦA NGUỒN SÁNG LED
Projecting long term lumen maintenance of LED light sources
Tiêu chuẩn này cung cấp các khuyến nghị để dự đoán độ duy trì quang thông dài hạn của các nguồn sáng LED sử dụng dữ liệu có được khi thử nghiệm theo TCVN 10887:2015 (IES LM-80-08).
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 10887:2015 (IES LM-80-08), Phương pháp đo độ duy trì quang thông của nguồn sáng LED
3.1
Nguồn sáng LED (LED light source)
Gói, dãy hoặc môđun LED hoạt động được thông qua bộ điều khiển phụ trợ.
3.2
Thiết bị cần thử nghiệm (DUT)
Thiết bị
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8783:2015 (IEC 62612:2013) về Bóng đèn LED có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V - Yêu cầu về tính năng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10885-2-1:2015 (IEC 62722-2-1:2014) về Tính năng đèn điện - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với đèn điện LED
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8782:2017 (IEC 62560:2015) về Bóng đèn LED có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V - Quy định về an toàn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12234:2018 (IES LM-84-14) về Phương pháp đo độ duy trì quang thông và màu của bóng đèn led, khối sáng led và đèn điện led
- 1Quyết định 3937/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Đèn điện do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8783:2015 (IEC 62612:2013) về Bóng đèn LED có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V - Yêu cầu về tính năng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10885-2-1:2015 (IEC 62722-2-1:2014) về Tính năng đèn điện - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với đèn điện LED
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10887:2015 (IES LM 80-08) về Phương pháp đo độ duy trì quang thông của các nguồn sáng LED
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8782:2017 (IEC 62560:2015) về Bóng đèn LED có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V - Quy định về an toàn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12234:2018 (IES LM-84-14) về Phương pháp đo độ duy trì quang thông và màu của bóng đèn led, khối sáng led và đèn điện led
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11842:2017 (IES TM-21-11) về Dự đoán độ duy trì quang thông dài hạn của nguồn sáng LED
- Số hiệu: TCVN11842:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
