Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10485:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10485:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 62717:2014. Đây là văn bản kỹ thuật quy định chi tiết về các yêu cầu tính năng đối với môđun LED được sử dụng cho mục đích chiếu sáng thông dụng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng và kiểm soát chất lượng, hiệu suất, độ bền cũng như độ an toàn của các sản phẩm môđun LED trên thị trường Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của TCVN 10485:2015 (IEC 62717:2014)
Dựa trên cấu trúc mục lục và các thông tin trích xuất, tiêu chuẩn tập trung điều chỉnh và đưa ra các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với các khía cạnh sau:
- Phần trăm môđun LED không làm việc ở tuổi thọ có ích trung bình (Lx)
- Khái niệm Lx biểu thị khoảng thời gian mà một tỷ lệ phần trăm nhất định của các môđun LED duy trì được quang thông trên mức quy định (ví dụ: L70, L80, L90).
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định và đánh giá tỷ lệ phần trăm các môđun LED không còn khả năng duy trì mức quang thông tối thiểu này sau một thời gian vận hành cụ thể.
- Chỉ số này là cơ sở quan trọng để người tiêu dùng và các đơn vị thiết kế chiếu sáng đánh giá mức độ suy giảm chất lượng ánh sáng của hệ thống theo thời gian.
- Phần trăm môđun LED hỏng theo tham số hoặc hỏng hoàn toàn ở tuổi thọ có ích trung bình (Lx)
- Tiêu chuẩn phân định rõ ràng giữa hai dạng hỏng hóc chính: hỏng theo tham số (suy giảm quang thông, thay đổi tọa độ màu sắc vượt quá giới hạn cho phép) và hỏng hoàn toàn (môđun không còn khả năng phát sáng).
- Quy định chi tiết về cách tính toán và thử nghiệm tỷ lệ hỏng hóc tổng hợp nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về độ tin cậy vật lý của sản phẩm trong suốt vòng đời thiết kế.
- Các phép thử nghiệm độ bền và thử nghiệm gia tốc được áp dụng để dự báo chính xác các tỷ lệ hỏng hóc này dưới các điều kiện hoạt động tiêu chuẩn.
- Yêu cầu đối với phần nối với đế của môđun LED
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với bộ phận cơ khí và điện tử kết nối môđun LED với đế hoặc bộ phận gá lắp.
- Đảm bảo tính tương thích về mặt kích thước, khả năng truyền nhiệt hiệu quả từ môđun LED ra bộ tản nhiệt, và độ an toàn kết nối điện trong suốt quá trình vận hành.
- Ngăn ngừa các rủi ro về lỏng lẻo cơ học, quá nhiệt cục bộ hoặc rò rỉ điện tại điểm tiếp xúc.
- Phạm vi áp dụng và các điều khoản ban đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại môđun LED chiếu sáng thông dụng nào (bao gồm môđun LED có bộ điều khiển tích hợp, môđun LED độc lập hoặc môđun LED lắp liền).
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn liên quan khác (như tiêu chuẩn an toàn IEC 62031, tiêu chuẩn đo lường quang học) cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa thống nhất các khái niệm chuyên ngành như tuổi thọ có ích trung bình, hệ số duy trì quang thông, nhiệt độ điểm Tc, và các loại hỏng hóc của LED.
- Điều 4: Yêu cầu chung và điều kiện thử nghiệm: Quy định các điều kiện môi trường tiêu chuẩn (nhiệt độ, độ ẩm, điện áp nguồn) và các yêu cầu chung về thiết kế mà môđun LED phải đáp ứng trước khi tiến hành các thử nghiệm tính năng chuyên sâu.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 10485:2015 là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra, đồng thời là căn cứ pháp lý để các cơ quan chức năng thực hiện hoạt động kiểm tra, chứng nhận hợp chuẩn đối với các sản phẩm môđun LED lưu thông trên thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÔĐUN LED DÙNG CHO CHIẾU SÁNG THÔNG DỤNG - YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG
LED modules for general lighting - Performance requirements
Lời nói đầu
TCVN 10485:2015 hoàn toàn tương đương với IEC 62717:2014;
TCVN 10485:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E11 Chiếu sáng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
MÔĐUN LED DÙNG CHO CHIẾU SÁNG THÔNG DỤNG - YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG
LED modules for general lighting - Performance requirements
1.1. Quy định chung
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tính năng đối với môđun LED, cùng với các phương pháp và điều kiện thử nghiệm, đòi hỏi để chứng tỏ sự phù hợp với tiêu chuẩn. Phân biệt các kiểu môđun LED sau và được vẽ sơ đồ như trên Hình 1:
Kiểu 1: Môđun LED tích hợp sử dụng với nguồn một chiều đến 250 V hoặc nguồn xoay chiều đến 1 000 V, tần số 50 Hz hoặc 60 Hz.
Kiểu 2: Môđun LED làm việc với bộ điều khiển bên ngoài nối với điện áp nguồn lưới, và có phương tiện điều khiển thêm bên trong (“nửa balát”) để làm việc ở điện áp không đổi, dòng điện không đổi hoặc công suất không đổi.
Kiểu 3: Môđun LED ở đó bộ điều khiển hoàn chỉnh tách rời khỏi môđun (không tích hợp) để làm việc ở điện áp không đổi, dòng điện không đổi hoặc công suất không đổi.

Nguồn cung cấp của bộ điều khiển dùng cho môđun LED nửa tích hợp (Kiểu 2) là thiết bị điện tử có khả năng khống chế dòng điện, điện áp hoặc công suất trong phạm vi các giới hạn thiết kế.
Khối điều khiển của bộ điều khiển dùng cho môđun LED nửa tích hợp (Kiểu 2) là thiết bị điện tử để khống chế điện năng cung cấp đến môđun LED.
Môđun LED có bộ điều khiển tách rời có thể là môđun LED không tích hợp hoặc môđun LED nửa tích hợp.
Hình 1 - Các kiểu môđun LED
Yêu cầu của tiêu chuẩn này chỉ liên quan đến thử nghiệm điển hình.
Các khuyến cáo liên quan đến thử nghiệm toàn bộ sản phẩm hoặc thử nghiệm một lô sản phẩm đang được xem xét.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các môđun LED được thiết kế để tạo ra ánh sáng trắng, trên cơ sở LED vô cơ.
Trong hầu hết các trường hợp, tuổi thọ của môđun LED dài hơn nhiều so với thời gian thử nghiệm thực tế. Do đó, việc kiểm tra các công bố về tuổi thọ của nhà chế tạo không thể thực hiện theo cách đủ tin cậy, vì việc dự đoán các dữ liệu thử nghiệm thêm nữa theo thời gian chưa được tiêu chuẩn hóa. Vì lý do này, việc chấp nhận hoặc loại bỏ công bố tuổi thọ của nhà chế tạo, vượt quá thời gian vận hành như nêu trong 6.1 sẽ không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Thay cho việc kiểm tra xác nhận tuổi thọ, tiêu chuẩn này chọn các qui tắc duy trì quang thông tại thời điểm thử nghiệm xác định. Do đó, con số trong qui tắc duy trì quang thông không nhằm dự đoán tuổi thọ có thể đạt được. Phân loại bóng đèn, dựa trên con số về độ suy giảm quang thông, là phân loại đặc trưng suy giảm quang thông thể hiện đáp ứng phù hợp với thông tin của nhà chế tạo được cung cấp trước khi tiến hành thử nghiệm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-22:2013 (IEC 60598-2-22:2008) về Đèn điện - Phần 2-22: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện dùng cho chiếu sáng khẩn cấp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7672:2014 (IEC 60968:2012) về Bóng đèn có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu cầu về an toàn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10344:2014 (IEC 62493:2009) về Đánh giá thiết bị chiếu sáng liên quan đến phơi nhiễm trường điện từ đối với con người
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8781:2015 (IEC 62031:2014) về Môđun LED dùng cho chiếu sáng thông dụng - Quy định về an toàn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10887:2015 (IES LM 80-08) về Phương pháp đo độ duy trì quang thông của các nguồn sáng LED
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10901-1:2015 (IEC 62707-1:2013) về Phân nhóm led - Phần 1: Yêu cầu chung và lưới màu trắng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6781-1:2017 (IEC 61215-1:2016) về Môđun quang điện (PV) mặt đất - Chất lượng thiết kế và phê duyệt kiểu - Phần 1: Yêu cầu thử nghiệm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6781-1-1:2017 (IEC 61215-1-1:2016) về Môđun quang điện (PV) mặt đất - Chất lượng thiết kế phê duyệt kiểu - Phần 1-1: Yêu cầu cụ thể đối với thử nghiệm môđun quang điện (PV) tinh thể silic
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016) về Môđun quang điện (PV) mặt đất - Chất lượng thiết kế và phê duyệt kiểu - Phần 2: Quy trình thử nghiệm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-1:2009 (IEC 60598-1:2008) về đèn điện - Phần 1: Yêu cầu chung và các thử nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-845:2009 (IEC 60050-845:1987) về từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu sáng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7670:2007 (IEC 60081:2002, With Amendment 2:2003 And Amendment 3:2005) về Bóng đèn huỳnh quang hai đầu - Yêu cầu về tính năng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-14:2007 (IEC 60068-2-14:1984) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-14:Các thử nghiệm - Thử nghiệm N:Thay đổi nhiệt độ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8781:2011 (IEC 62031 : 2008) về Mô đun LED dùng cho chiếu sáng thông dụng - Quy định về an toàn
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7722-2-22:2013 (IEC 60598-2-22:2008) về Đèn điện - Phần 2-22: Yêu cầu cụ thể - Đèn điện dùng cho chiếu sáng khẩn cấp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7590-2-13:2013 (IEC 61347-2-13:2006) về Bộ điều khiển bóng đèn – Phần 2-13: Yêu cầu cụ thể đối với bộ điều khiển điện tử được cấp điện từ nguồn một chiều hoặc xoay chiều dùng cho mô đun LED
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9892:2013 (IEC 62384:2011) về Bộ điều khiển điện tử một chiều hoặc xoay chiều dùng cho các modul LED - Yêu cầu tính năng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7672:2014 (IEC 60968:2012) về Bóng đèn có balát lắp liền dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu cầu về an toàn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10344:2014 (IEC 62493:2009) về Đánh giá thiết bị chiếu sáng liên quan đến phơi nhiễm trường điện từ đối với con người
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-3-5:2014 (IEC 60068-3-5:2001) về Thử nghiệm môi trường - Phần 3-5: Tài liệu hỗ trợ và hướng dẫn - Xác nhận tính năng của tủ nhiệt độ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8781:2015 (IEC 62031:2014) về Môđun LED dùng cho chiếu sáng thông dụng - Quy định về an toàn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10887:2015 (IES LM 80-08) về Phương pháp đo độ duy trì quang thông của các nguồn sáng LED
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10901-1:2015 (IEC 62707-1:2013) về Phân nhóm led - Phần 1: Yêu cầu chung và lưới màu trắng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6781-1:2017 (IEC 61215-1:2016) về Môđun quang điện (PV) mặt đất - Chất lượng thiết kế và phê duyệt kiểu - Phần 1: Yêu cầu thử nghiệm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6781-1-1:2017 (IEC 61215-1-1:2016) về Môđun quang điện (PV) mặt đất - Chất lượng thiết kế phê duyệt kiểu - Phần 1-1: Yêu cầu cụ thể đối với thử nghiệm môđun quang điện (PV) tinh thể silic
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016) về Môđun quang điện (PV) mặt đất - Chất lượng thiết kế và phê duyệt kiểu - Phần 2: Quy trình thử nghiệm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10485:2015 (IEC 62717:2014) về Môđun Led dùng cho chiếu sáng thông dụng - Yêu cầu về tính năng
- Số hiệu: TCVN10485:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
