Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-446:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-446:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60050-446:1983, quy định về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 446: Rơle điện. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất hệ thống thuật ngữ, định nghĩa và khái niệm chuyên ngành liên quan đến các loại rơle điện được sử dụng trong hệ thống điện và thiết bị điện tử. Việc chuẩn hóa này giúp các kỹ sư, nhà sản xuất và cơ quan kiểm định có một ngôn ngữ kỹ thuật chung, chính xác, tránh những sai sót trong thiết kế, vận hành và thử nghiệm thiết bị.
Mục 446-11: Thuật ngữ chung
- Cung cấp các định nghĩa cơ bản nhất về rơle điện, phân loại rơle theo nguyên lý hoạt động và chức năng nhiệm vụ trong hệ thống.
- Xác định các khái niệm nền tảng để phân biệt giữa rơle bảo vệ, rơle điều khiển, rơle trung gian và các thiết bị tự động hóa liên quan khác.
- Thiết lập cơ sở lý thuyết ban đầu cho việc nghiên cứu và ứng dụng rơle trong thực tế kỹ thuật điện.
Mục 446-12: Thuật ngữ liên quan đến cấp điện (cấp điện đầu vào và cấp điện phụ)
- Định nghĩa rõ ràng về đại lượng cấp điện đầu vào, bao gồm các thông số dòng điện, điện áp hoặc các tín hiệu vật lý khác kích thích rơle hoạt động.
- Phân biệt giữa nguồn cấp điện đầu vào (tín hiệu đo lường hoặc kích khởi) và nguồn cấp điện phụ (nguồn nuôi mạch điện tử, cuộn hút hoặc các bộ phận chức năng bên trong rơle).
- Quy định các thuật ngữ về điều kiện cấp điện tiêu chuẩn, giới hạn vận hành an toàn của nguồn cấp để đảm bảo rơle hoạt động ổn định và không bị hư hỏng.
Mục 446-13: Thuật ngữ liên quan đến trạng thái và hoạt động của một rơle
- Mô tả các trạng thái vật lý và trạng thái làm việc của rơle như trạng thái tác động, trạng thái trở về (khôi phục), trạng thái tĩnh và trạng thái quá độ.
- Định nghĩa các quá trình chuyển đổi trạng thái, cơ chế phản ứng của rơle khi đại lượng đầu vào thay đổi vượt qua ngưỡng thiết lập.
- Làm rõ khái niệm về sự tác động sai, tác động chậm hoặc không tác động của rơle trong các điều kiện vận hành thực tế.
Mục 446-14: Thuật ngữ liên quan đến đại lượng hoặc yếu tố ảnh hưởng
- Xác định các đại lượng ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài hoặc từ hệ thống điện như nhiệt độ, độ ẩm, tần số, sóng hài, và nhiễu điện từ.
- Định nghĩa các yếu tố ảnh hưởng có thể làm thay đổi đặc tính vận hành, sai số hoặc làm giảm tuổi thọ của rơle.
- Quy định các thuật ngữ về giới hạn cho phép của các đại lượng ảnh hưởng mà rơle vẫn phải đảm bảo hoạt động bình thường theo thiết kế.
Mục 446-15: Thuật ngữ liên quan đến rơle đo
- Tập trung vào các thuật ngữ chuyên biệt dành cho rơle đo - loại rơle hoạt động dựa trên việc đo lường và so sánh trị số của đại lượng đặc trưng với ngưỡng cài đặt.
- Định nghĩa về dải làm việc của đại lượng cấp điện đầu vào (hoặc đại lượng đặc trưng), trong đó xác định rõ phần dải làm việc mà rơle phải thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu khắt khe về độ chính xác.
- Làm rõ các khái niệm về ngưỡng tác động (trị số đặt), hệ số trở về và sai số đo lường của rơle.
Mục 446-16: Thuật ngữ liên quan đến đầu ra của rơle (có hoặc không có tiếp điểm)
- Phần tử tiếp điểm: Định nghĩa cấu trúc cơ học hoặc bán dẫn thực hiện nhiệm vụ đóng hoặc cắt mạch điện liên kết bên ngoài.
- Phần dẫn điện của một bộ tiếp điểm: Quy định về bộ phận dẫn điện được cách ly hoàn toàn về điện với các phần khác của rơle khi mạch tiếp điểm ở trạng thái mở, đảm bảo an toàn cách điện.
- Phần của phần tử tiếp điểm thường mở hoặc mở: Định nghĩa chi tiết về trạng thái vật lý của tiếp điểm tại vị trí không có lực tác động (thường mở - NO) hoặc khi mạch điện bị ngắt hoàn toàn.
- Phân biệt rõ ràng giữa đầu ra dạng tiếp điểm cơ khí truyền thống và đầu ra dạng bán dẫn (không tiếp điểm) về mặt chức năng và đặc tính kỹ thuật.
Mục 446-17: Thuật ngữ liên quan đến thời gian
- Định nghĩa các khoảng thời gian đặc trưng trong chu kỳ hoạt động của rơle như thời gian tác động (thời gian đóng/mở tiếp điểm), thời gian trở về, và thời gian duy trì.
- Chương trình định thời gian: Quy định về trình tự và sự phối hợp thời gian được thiết lập sẵn đối với các rơle có chức năng tạo trễ hoặc rơle thời gian chuyên dụng.
- Làm rõ khái niệm về thời gian chết, thời gian phục hồi của hệ thống tiếp điểm sau khi ngắt dòng điện.
Mục 446-18: Thuật ngữ liên quan đến độ chính xác áp dụng được cho một rơle đã cho (rơle đo và rơle có quy định thời gian)
- Xác định các tiêu chí đánh giá độ chính xác của rơle đo và rơle có quy định thời gian (rơle thời gian).
- Định nghĩa về sai số cơ bản, sai số phụ do các đại lượng ảnh hưởng gây ra, và cấp độ chính xác của thiết bị.
- Quy định phương pháp xác định sai số và các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn để đánh giá sai số của rơle một cách khách quan và chính xác nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8095-446 : 2010
IEC 60050-446 : 1983
TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ - PHẦN 446: RƠLE ĐIỆN
International electrotechnical vocabulary - Chapter 446: Electrical relays
TCVN 8095-446 : 2010 thay thế TCVN 3787-83;
TCVN 8095-446 : 2010 hoàn toàn tương đương với IEC 60050-446 : 1983;
TCVN 8095-446 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 8095-446:2010 (IEC 60050-446:1983) là một phần của bộ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095 (IEC 60050).
Bộ tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095 (IEC 60050) hiện đã có các tiêu chuẩn sau:
1) TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151:2001), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
2) TCVN 8095-212:2009 (IEC 60050-212:1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Chất rắn, chất lỏng và chất khí cách điện
3) TCVN 8095-221:2010 (IEC 60050-221:1990, amendment 1 : 1993, amendment 2 : 1999 and amendment 3 : 2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 221: Vật liệu từ và các thành phần
4) TCVN 8095-300:2010 (IEC 60050-300:2001), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Chương 300: Phép đo và dụng cụ đo điện và điện tử
5) TCVN 8095-411:2010 (IEC 60050-411:1996 and amendment 1:2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 411: Máy điện quay
6) TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 436: Tụ điện công suất
7) TCVN 8095-446:2010 (IEC 60050-446:1983), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 446: Rơle điện
8) TCVN 8095-461:2009 (IEC 60050-461:2008), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 461: Cáp điện
9) TCVN 8095-466:2009 (IEC 60050-466:1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 466: Đường dây trên không
10) TCVN 8095-471:2009 (IEC 60050-471:2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 471: Cái cách điện
11) TCVN 8095-521:2009 (IEC 60050-521:2002), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 521: Linh kiện bán dẫn và mạch tích hợp
12) TCVN 8095-602:2010 (IEC 60050-602:1983), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 602: Phát, truyền dẫn và phân phối điện - Phát điện
13) TCVN 8095-811:2010 (IEC 60050-811:1991), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 811: Hệ thống kéo bằng điện
14) TCVN 8095-845:2009 (IEC 60050-845:1987), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu sáng
TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ - PHẦN 446: RƠLE ĐIỆN
International electrotechnical vocabulary - Chapter 446: Electrical relays
MỤC 446-11 - THUẬT NGỮ CHUNG
446-11-01
Rơle điện
Thiết bị được thiết kế để tạo ra các thay đổi đột ngột xác định trước trong một hoặc nhiều mạch điện đầu ra khi thỏa mãn một số điều kiện nhất định trong mạch điện đầu vào điều khiển rơle đó.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ rơle chỉ giới hạn cho một rơle có một chức năng chuyển tiếp giữa các mạch đầu vào và các mạch đầu ra của rơle.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ rơle bao gồm tất cả các thành phần cần thiết để hoạt động theo quy định.
CHÚ THÍCH 3: Để bảo vệ và điều khiển tự động, tên của chức năng chuyển tiếp duy nhất (xem chú thích 1) phải được bổ sung để định rõ loại rơle. Trong trường hợp này và theo chức năng quy định (được xác định theo tiêu chuẩn hoặc theo nhà chế tạo), rơle có thể bao gồm một rơle phụ.
Ví dụ: các role so lệch, rơle trở kháng, rơle nhả.
446-11-02
Rơle hoặc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7883-8:2008 (IEC 60255-8:1990) về rơle điện - Phần 8: Rơle điện nhiệt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8095-300:2010 (IEC 60050-300:2001) về từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 300: Phép đo và dụng cụ đo điện điện tử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-845:2009 (IEC 60050-845:1987) về từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu sáng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3787:1983 về Rơle điện - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-466:2009 (IEC 60050-466 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 466: Đường dây tải điện trên không
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151 : 2001) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-212:2009 (IEC 60050-212 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Cách điện rắn,lỏng và khí
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-221:2010 (IEC 60050-221:1990/AMD 1:1993, AMD 2:1999 And AMD 3:2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 221: Vật liệu từ và các thành phần
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-411:2010 (IEC 60050-411 : 1996/AMD 1 : 2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 411: Máy điện quay
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 436: Tụ điện công suất
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-461:2009 (IEC 60050-461 : 2008) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 461: Cáp điện
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11234-1:2015 (ISO 4951-1:2001) về Thép thanh và thép hình giới hạn chảy cao - Phần 1: Yêu cầu chung khi cung cấp
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-471:2009 (IEC 60050-471 : 2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 471: Cái cách điện
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-521:2009 (IEC 60050-521 : 2002) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 521: Linh kiện bán dẫn và mạch tích hợp
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-602:2010 (IEC 60050-602 : 1983) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 602: Phát, truyền dẫn và phân phối điện - Phát điện
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-811:2010 (IEC 60050-811 : 1991) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 811: Hệ thống kéo bằng điện
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6749-1:2009 (IEC 60384-1 : 2008) về Tụ điện không đổi dùng trong thiết bị điện tử - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật chung
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10645:2014 (ISO 5598:2008) về Hệ thống và bộ phận truyền động thủy lực/ khí nén - Từ vựng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-446:2010 (IEC 60050-446 : 1983) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 446: Rơle điện
- Số hiệu: TCVN8095-446:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
