Thời gian và tỷ lệ hao mòn tài sản công viên, cây xanh: Quy định mới nhất theo Thông tư 115/2026/TT-BTC ra sao?
Thời gian và tỷ lệ hao mòn tài sản công viên, cây xanh là vấn đề then chốt trong công tác hạch toán, kế toán và quản lý tài sản công đô thị hiện nay. Nhằm chuẩn hóa việc quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao kết cấu hạ tầng công viên và hệ thống cây xanh đô thị, Bộ Tài chính đã ban hành các hướng dẫn chi tiết, tạo khung pháp lý đồng bộ và chặt chẽ cho các đơn vị quản lý vận hành cơ sở hạ tầng công cộng.
Căn cứ theo quy định tại Thông tư 115/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được phân loại chi tiết cùng thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn cụ thể, áp dụng trong phạm vi quản lý nhà nước đối với tài sản công theo tinh thần của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017.
Khung thời gian và tỷ lệ hao mòn đối với công trình trong công viên
Theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 115/2026/TT-BTC, các công trình kết cấu hạ tầng trong công viên được quy định mức thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn hàng năm tùy thuộc vào tính chất kỹ thuật và độ bền vững của từng nhóm công trình:
1. Nhóm công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật
- Đường đi, cầu, hầm đi bộ trong công viên: Thời gian sử dụng để tính hao mòn là 40 năm, tỷ lệ hao mòn tương ứng là 2,5%/năm.
- Bãi để xe: Thời gian sử dụng tính hao mòn là 25 năm, tỷ lệ hao mòn là 4%/năm.
- Lan can đường dạo và công trình giao thông khác: Thời gian sử dụng tính hao mòn là 10 năm, tỷ lệ hao mòn là 10%/năm.
- Hào, tuy nen, kè mặt nước, bồn hoa, bó vỉa: Thời gian sử dụng tính hao mòn là 20 năm, tỷ lệ hao mòn là 5%/năm.
- Bãi rác, bể rác, khu vực tập kết và thu gom rác: Thời gian tính hao mòn là 20 năm, tỷ lệ hao mòn là 5%/năm.
- Công trình cấp thoát nước và xử lý nước thải: Khung thời gian sử dụng dao động từ 10 đến 30 năm, tương ứng với tỷ lệ hao mòn từ 3,33% đến 10%/năm.
2. Nhóm công trình dịch vụ và công trình phụ trợ
- Nhà cấp II: Thời gian sử dụng tính hao mòn 50 năm, tỷ lệ hao mòn 2%/năm.
- Nhà cấp III: Thời gian sử dụng tính hao mòn 25 năm, tỷ lệ hao mòn 4%/năm.
- Nhà cấp IV: Thời gian sử dụng tính hao mòn 15 năm, tỷ lệ hao mòn 6,67%/năm.
- Nhà bảo vệ, chốt trực an ninh, kho, nhà để xe, nhà vệ sinh công cộng: Thời gian sử dụng tính hao mòn là 15 năm, tỷ lệ 6,67%/năm.
- Khu vui chơi trẻ em, sân tập thể dục thể thao, sân khấu ngoài trời: Thời gian sử dụng tính hao mòn 20 năm, tỷ lệ hao mòn 5%/năm.
- Cổng công viên, hàng rào, tường bao, đài phun nước, khung giàn hoa, biển báo chỉ dẫn: Thời gian sử dụng tính hao mòn là 10 năm, tỷ lệ hao mòn 10%/năm.
- Tượng đài mỹ thuật, biểu tượng văn hóa: Thời gian sử dụng tính hao mòn là 80 năm, tỷ lệ hao mòn là 1,25%/năm.
Quy định về thời gian và tỷ lệ hao mòn máy móc, thiết bị và hạ tầng cây xanh
Bên cạnh các hạng mục xây dựng kiên cố, các trang thiết bị phục vụ công tác duy trì, bảo vệ công viên và cây xanh cũng được chuẩn hóa quy chuẩn tính hao mòn:
1. Thiết bị công viên và xe phục vụ tuần tra
Căn cứ bảng danh mục tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 115/2026/TT-BTC:
- Thiết bị chiếu sáng công cộng: Hệ thống trụ đèn chiếu sáng, trạm điện, dây dẫn cáp ngầm hoặc nổi có thời gian tính hao mòn là 5 năm, tỷ lệ hao mòn 20%/năm.
- Thiết bị điện kỹ thuật: Trạm biến áp, tủ điều khiển điện, trạm sạc xe điện có thời gian tính hao mòn 5 năm, tỷ lệ hao mòn 20%/năm.
- Thiết bị an ninh và công nghệ thông tin: Camera an ninh, đầu ghi giám sát, loa truyền thanh, điểm phát sóng Wi-Fi công cộng có thời gian tính hao mòn là 5 năm, tỷ lệ 20%/năm.
- Thiết bị vui chơi và luyện tập thể chất: Cầu trượt, xích đu, thiết bị vận động ngoài trời, ghế băng nghỉ chân có thời gian sử dụng tính hao mòn 5 năm, tỷ lệ 20%/năm.
- Xe chuyên dụng tuần tra công viên: Thời gian sử dụng từ 6 đến 10 năm, với tỷ lệ hao mòn dao động từ 10% đến 16,67%/năm.
- Máy móc chăm sóc cảnh quan: Máy cắt cỏ, máy xén tỉa cành cây, máy thổi gom lá có thời gian sử dụng 5 năm, tỷ lệ hao mòn 20%/năm.
2. Thiết bị phụ trợ gắn với cây xanh
Theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 115/2026/TT-BTC, các thiết bị phụ trợ gắn liền với cây xanh nhằm phục vụ mục đích quản lý, bảo vệ và bảo tồn như khung cọc chống cố định cây, giá đỡ bảo vệ, hệ thống tưới tiêu tự động gắn gốc, chip cảm biến giám sát và thiết bị định danh số hóa cây xanh có thời gian tính hao mòn là 5 năm, tương ứng với tỷ lệ hao mòn 20%/năm.
Thẩm quyền quyết định và điều chỉnh tỷ lệ hao mòn trong các trường hợp đặc thù
Trên thực tế, điều kiện thời tiết, khí hậu khắc nghiệt hoặc yếu tố công nghệ có thể làm biến đổi tốc độ khấu hao, hao mòn tài sản công viên. Pháp luật đã linh hoạt phân cấp xử lý như sau:
- Đối với tài sản có khung quy định: Căn cứ tính chất, quy mô của công trình xử lý nước thải hoặc xe tuần tra, người đứng đầu đơn vị được giao quản lý tài sản sẽ trực tiếp quyết định thời gian và tỷ lệ hao mòn cụ thể, có thể tham vấn các cơ quan chuyên môn liên quan.
- Tác động bởi điều kiện thời tiết, môi trường khắc nghiệt: Căn cứ khoản 3 Điều 13 Thông tư 115/2026/TT-BTC, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh tỷ lệ hao mòn tăng hoặc giảm nhưng không được vượt quá 20% so với khung quy định chung.
- Tài sản tích hợp công nghệ thông tin cao, bảo mật an ninh mạng: Khi các thiết bị công nghệ có vòng đời hao mòn kỹ thuật nhanh chóng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn căn cứ trên thẩm định của cơ quan chuyên môn và hồ sơ kỹ thuật nhà sản xuất (khoản 4 Điều 13 Thông tư 115/2026/TT-BTC).
Xác định thời gian hao mòn khi cải tạo, nâng cấp hoặc xảy ra sự cố thiên tai
Trong quá trình vận hành, không ít tài sản công viên, cây xanh được cải tạo hoặc bị ảnh hưởng nặng nề bởi thiên tai bão lũ. Phương pháp tính toán thời gian hao mòn được xác định chặt chẽ:
- Tài sản được đầu tư nâng cấp, mở rộng: Theo khoản 5 Điều 13 Thông tư 115/2026/TT-BTC, thời gian sử dụng để tính hao mòn bằng thời gian đã sử dụng trước khi nâng cấp cộng với thời gian sử dụng còn lại xác định từ năm hoàn thành dự án. Thời gian còn lại được tính dựa trên hiệu số giữa nguyên giá mới và hao mòn lũy kế đã trích chia cho mức hao mòn hàng năm.
- Tài sản bị hư hại nghiêm trọng do thiên tai, bất khả kháng: Căn cứ khoản 6 Điều 13 Thông tư 115/2026/TT-BTC, thời gian tính hao mòn sẽ bằng thời gian đã sử dụng cộng với thời gian sử dụng còn lại theo kết quả đánh giá lại hiện trạng thực tế của tài sản.
- Tài sản mua sắm đã qua sử dụng hoặc tiếp nhận điều chuyển: Đơn vị quản lý thực hiện lấy thời gian tính hao mòn theo quy định trừ đi thời gian đã tính hao mòn ghi trên hồ sơ tiếp nhận, mua sắm. Trường hợp không đủ hồ sơ chứng minh, cơ quan phải thành lập Hội đồng để đánh giá lại giá trị còn lại nhằm ghi sổ kế toán chính xác.
Việc áp dụng đồng bộ các quy chuẩn về tính hao mòn, khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng công viên và cây xanh không chỉ giúp phản ánh trung thực giá trị tài sản nhà nước mà còn là căn cứ vững chắc để phân bổ ngân sách duy tu, bảo dưỡng cảnh quan đô thị một cách văn minh, minh bạch và hiệu quả.
Chỉ một cú click để truy cập toàn bộ nội dung liên quan.
• Liên kết điều khoản tức thì
• Không bỏ sót thông tin
• Tránh nhầm lẫn pháp lý
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
Quy định chi tiết về thời gian và tỷ lệ hao mòn tài sản công viên, cây xanh theo Thông tư 115/2026/TT-BTC: khung hao mòn công trình, máy móc thiết bị và thẩm quyền điều chỉnh.