Thay đổi số Chứng minh nhân dân trên Sổ đỏ: Thủ tục và những lưu ý quan trọng năm 2020

Thay đổi số Chứng minh nhân dân trên Sổ đỏ: Thủ tục và những lưu ý quan trọng năm 2020

Thứ sáu, 20/11/2020, 19:36 (GMT+7)
Thay đổi số Chứng minh nhân dân trên Sổ đỏ: Thủ tục và những lưu ý quan trọng năm 2020
Hướng dẫn chi tiết thủ tục cập nhật số CMND/CCCD trên Sổ đỏ theo Thông tư 33/2017/TT-BTNMT. Tìm hiểu hồ sơ, quy trình và thời gian thực hiện mới nhất năm 2020.

Thay đổi số Chứng minh nhân dân trên Sổ đỏ có bắt buộc không?

Trong bối cảnh Việt Nam đang đẩy mạnh việc cấp thẻ Căn cước công dân (CCCD) thay thế cho Chứng minh nhân dân (CMND) 9 số truyền thống, nhiều người sử dụng đất lo ngại về việc thông tin nhân thân trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thường gọi là Sổ đỏ) không khớp với giấy tờ tùy thân hiện tại. Theo quy định tại Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, người sử dụng đất có quyền đăng ký biến động khi có thay đổi về số CMND, số thẻ CCCD trên Giấy chứng nhận đã cấp theo nhu cầu.

Thủ tục thay đổi số CMND trên Sổ đỏ năm 2020
Người dân thực hiện thủ tục cập nhật thông tin nhân thân trên Sổ đỏ (ảnh minh họa)

Cần khẳng định rằng, việc không cập nhật ngay số CMND mới lên Sổ đỏ không làm mất đi quyền sử dụng đất của bạn. Tuy nhiên, để thuận tiện cho các giao dịch dân sự sau này như chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp ngân hàng... việc đính chính thông tin là điều cần thiết để đảm bảo tính thống nhất trong hồ sơ địa chính.

Hồ sơ thay đổi số CMND trên Sổ đỏ năm 2020

Căn cứ theo quy định tại khoản 16 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp (Sổ đỏ/Sổ hồng);
  • Bản sao Giấy chứng minh nhân dân mới hoặc thẻ Căn cước công dân mới;
  • Sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận của cơ quan công an về việc thay đổi số CMND (nếu cần thiết để chứng minh nhân thân).
Kê khai đơn đăng ký biến động đất đai Mẫu số 09/ĐK
Việc kê khai thông tin vào Mẫu số 09/ĐK cần đảm bảo tính chính xác và trung thực (ảnh minh họa)

Trình tự và thủ tục thực hiện

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, quy trình thực hiện được tiến hành theo các bước quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CPNghị định 01/2017/NĐ-CP:

Bước 1: Nộp hồ sơ
Người dân nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất. Đối với hộ gia đình, cá nhân có thể nộp tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Nếu đủ điều kiện, cơ quan này sẽ thực hiện xác nhận thay đổi vào trang 3 hoặc trang 4 của Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người dân có nhu cầu.

Bước 3: Trả kết quả
Thời gian thực hiện thủ tục này là không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Đối với các vùng sâu, vùng xa, hải đảo, thời gian có thể kéo dài thêm nhưng không quá 20 ngày.

"Việc thay đổi thông tin về số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân trên Giấy chứng nhận đã cấp được thực hiện theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất."

Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp quý bạn đọc nắm rõ quy trình để chủ động thực hiện các quyền lợi liên quan đến đất đai của mình một cách hợp pháp và nhanh chóng nhất trong năm 2020.

hethongphapluat.com giúp bạn hiểu và vận dụng pháp luật hiệu quả hơn.

• Phân tích điều luật
• Giải thích thuật ngữ
• Ví dụ thực tế

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết thủ tục cập nhật số CMND/CCCD trên Sổ đỏ theo Thông tư 33/2017/TT-BTNMT. Tìm hiểu hồ sơ, quy trình và thời gian thực hiện mới nhất năm 2020.

Tác giả
Trịnh Hồng Hiền
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Quyết định 103/QĐ-PB khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng môi trường làm việc hỗ trợ vận động, ban hành chính sách khen thưởng cho tập thể và cá
Tổng hợp những điểm mới pháp lý quan trọng áp dụng từ tháng 8/2026 tác động trực tiếp tới quản trị doanh nghiệp, hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội
Doanh nghiệp chỉ được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong những trường hợp đặc biệt do pháp luật quy đ