Hướng dẫn cách tính điểm trung bình môn THCS, THPT chuẩn xác nhất 2023

Hướng dẫn cách tính điểm trung bình môn THCS, THPT chuẩn xác nhất 2023

Thứ tư, 2/8/2023, 17:57 (GMT+7)
Hướng dẫn cách tính điểm trung bình môn THCS, THPT chuẩn xác nhất 2023
Cập nhật chi tiết cách tính điểm trung bình môn học kỳ, cả năm và tiêu chuẩn xếp loại học lực mới nhất dành cho học sinh cấp 2, cấp 3 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo áp dụng trong năm học 2023-2024.

Việc nắm vững cách tính điểm trung bình môn là vô cùng quan trọng đối với mỗi học sinh và phụ huynh, đặc biệt là trong giai đoạn chuẩn bị bước vào năm học mới 2023-2024. Tại thời điểm tháng 08/2023, ngành giáo dục đang chứng kiến sự chuyển giao mạnh mẽ trong phương thức đánh giá học sinh giữa chương trình cũ và chương trình giáo dục phổ thông mới.

Học sinh Việt Nam tính điểm trung bình môn học
Học sinh cần nắm rõ quy định tính điểm để chủ động đặt mục tiêu trong học tập (ảnh minh họa)

1. Cách tính điểm trung bình môn cho học sinh lớp 8, 9, 11 và 12

Đối với các khối lớp này, việc đánh giá và xếp loại vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, đã được sửa đổi và bổ sung bởi Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT.

1.1. Công thức tính điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk)

Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, điểm trung bình môn học kỳ là kết quả của sự kết hợp giữa các bài kiểm tra thường xuyên và định kỳ với các hệ số khác nhau:

ĐTBmhk = (TĐĐGtx + 2 x ĐĐGgk + 3 x ĐĐGck) / (Số ĐĐGtx + 5)

Trong đó:

  • TĐĐGtx: Tổng điểm của các bài kiểm tra, đánh giá thường xuyên (hệ số 1).
  • ĐĐGgk: Điểm bài kiểm tra, đánh giá giữa kỳ (hệ số 2).
  • ĐĐGck: Điểm bài kiểm tra, đánh giá cuối kỳ (hệ số 3).
  • Số ĐĐGtx: Số lượng bài kiểm tra thường xuyên đã thực hiện.

1.2. Cách tính điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn)

Điểm cả năm phản ánh nỗ lực xuyên suốt của học sinh, trong đó kết quả học kỳ II thường có trọng số cao hơn để khuyến khích sự tiến bộ:

ĐTBmcn = (ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII) / 3
Sổ liên lạc và kết quả học tập của học sinh
Kết quả học tập cuối năm là căn cứ quan trọng để xét lên lớp và khen thưởng (ảnh minh họa)

2. Cách tính điểm trung bình môn cho học sinh lớp 6, 7 và 10

Học sinh các khối lớp này đang đi đầu trong lộ trình đổi mới giáo dục, áp dụng phương thức đánh giá theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.

2.1. Điểm trung bình môn học kỳ

Công thức tính điểm tại Điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT vẫn giữ nguyên cấu trúc hệ số nhưng có sự thay đổi về triết lý đánh giá, tập trung nhiều hơn vào quá trình rèn luyện:

ĐTBmhk = (TĐĐGtx + 2 x ĐĐGgk + 3 x ĐĐGck) / (Số ĐĐGtx + 5)

2.2. Điểm trung bình môn cả năm

Tương tự như quy định cũ, điểm học kỳ II vẫn được nhân hệ số 2 khi tính điểm cả năm:

ĐTBmcn = (ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII) / 3

Lưu ý quan trọng: Tất cả các kết quả điểm số cuối cùng đều phải được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.

3. Tiêu chuẩn xếp loại học lực và kết quả học tập năm 2023

Sự khác biệt rõ rệt nhất giữa hai nhóm đối tượng nằm ở tiêu chí phân loại kết quả học tập.

3.1. Đối với nhóm lớp 8, 9, 11, 12 (Xếp loại học lực)

Học sinh được xếp vào 5 loại: Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém. Để đạt loại Giỏi, học sinh cần có điểm trung bình các môn từ 8.0 trở lên, đồng thời điểm trung bình của một trong ba môn Toán, Ngữ văn hoặc Ngoại ngữ phải đạt từ 8.0 trở lên và không có môn nào dưới 6.5.

3.2. Đối với nhóm lớp 6, 7, 10 (Mức đánh giá kết quả học tập)

Thay vì 5 loại, kết quả học tập được chia thành 4 mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt. Mức Tốt yêu cầu tất cả các môn đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6.5 trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn đạt từ 8.0 trở lên.

4. Những lưu ý về số lượng bài kiểm tra và đánh giá bù

Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT và Điều 7 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, số lượng cột điểm thường xuyên sẽ thay đổi tùy theo số tiết của môn học:

  • Môn học có từ 35 tiết trở xuống/năm học: 02 bài kiểm tra thường xuyên.
  • Môn học có từ trên 35 tiết đến 70 tiết/năm học: 03 bài kiểm tra thường xuyên.
  • Môn học có từ trên 70 tiết/năm học: 04 bài kiểm tra thường xuyên.

Trường hợp học sinh vắng mặt trong các buổi kiểm tra định kỳ vì lý do chính đáng sẽ được nhà trường tổ chức kiểm tra bù. Nếu không tham gia kiểm tra bù hoặc vắng mặt không lý do, học sinh sẽ nhận điểm 0 cho bài kiểm tra đó.

Hy vọng những hướng dẫn chi tiết về cách tính điểm trung bình môn trên đây sẽ giúp các em học sinh và quý phụ huynh có cái nhìn rõ nét hơn về quy định đánh giá trong năm 2023, từ đó có sự chuẩn bị tốt nhất cho hành trình học tập sắp tới.

Hãy truy cập ngay hethongphapluat.com để trải nghiệm hệ thống tra cứu pháp luật toàn diện.

• Dữ liệu đầy đủ từ năm 1945 đến nay
• Dẫn chiếu điều luật thông minh
• Phân tích điều luật dễ hiểu
• Chatbot AI hỗ trợ 24/7

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Cập nhật chi tiết cách tính điểm trung bình môn học kỳ, cả năm và tiêu chuẩn xếp loại học lực mới nhất dành cho học sinh cấp 2, cấp 3 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo áp dụng trong năm học 2023-2024.

Tác giả
Hướng dẫn cách tính điểm trung bình môn THCS, THPT chuẩn xác nhất 2023
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Hướng dẫn chi tiết mức giảm trừ học phí, chi phí giáo dục - đào tạo tối đa 24 triệu đồng/năm khi tính thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 253/2026
Dự thảo Nghị quyết mới đề xuất cơ chế ưu đãi tài chính giảm từ 30% đến 70% mức phạt tiền đối với người nộp thuế nộp bổ sung hồ sơ khai thuế còn thi
Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ đề xuất không xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế khoán và giảm 50% tiền phạt cho
Theo Điều 15 Nghị định 224/2026/NĐ-CP, việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến phải thực hiện theo mô hình thống nhất, tập trung từ trung ương đến đị