Mẫu Hợp Đồng Cung Cấp Dịch Vụ Thương Mại Điện Tử Chuẩn Pháp Lý 2019 Cho Doanh Nghiệp

Mẫu Hợp Đồng Cung Cấp Dịch Vụ Thương Mại Điện Tử Chuẩn Pháp Lý 2019 Cho Doanh Nghiệp

Thứ năm, 25/7/2019, 14:25 (GMT+7)
Mẫu Hợp Đồng Cung Cấp Dịch Vụ Thương Mại Điện Tử Chuẩn Pháp Lý 2019 Cho Doanh Nghiệp
Hướng dẫn chi tiết và mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ khuyến mại trực tuyến dành cho Công ty TNHH hai thành viên, tuân thủ Nghị định 52/2013/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành năm 2019.

Trong bối cảnh nền kinh tế số tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ vào năm 2019, việc thiết lập các giao dịch trên nền tảng trực tuyến đòi hỏi sự chặt chẽ về mặt pháp lý. Đối với các Công ty TNHH hai thành viên trở lên khi vận hành website sàn giao dịch thương mại điện tử hoặc website khuyến mại trực tuyến, việc soạn thảo một bản Hợp đồng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử chuẩn xác là bước đi then chốt để bảo vệ quyền lợi và hạn chế rủi ro tranh chấp.

Ký kết hợp đồng thương mại điện tử tại Việt Nam 2019
Ký kết hợp đồng dịch vụ thương mại điện tử là bước quan trọng trong kinh doanh số (ảnh minh họa)

Căn cứ pháp lý điều chỉnh hoạt động thương mại điện tử năm 2019

Tại thời điểm năm 2019, các hoạt động giao kết hợp đồng trên môi trường điện tử được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật khá đầy đủ. Cụ thể, các bên cần đối chiếu với các quy định sau:

Nội dung cốt lõi của Hợp đồng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử

Một bản hợp đồng dịch vụ thương mại điện tử không chỉ đơn thuần là thỏa thuận về giá cả mà còn phải bao hàm các điều khoản về bảo mật thông tin, quy trình giao dịch và trách nhiệm của các bên trên môi trường mạng. Dưới đây là mẫu văn bản chi tiết dành cho doanh nghiệp:

(TÊN DOANH NGHIỆP)
——————
Số: .............................
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————
…, ngày … tháng … năm ….

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TRÊN WEBSITE SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

(Tên website: .......................................................................)

- Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Căn cứ Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/05/2013 về thương mại điện tử;

- Căn cứ Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 hướng dẫn Nghị định số 52/2013/NĐ-CP;

- Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;

Hôm nay, ngày ............................., tại ...................................................., chúng tôi gồm có:

BÊN A: BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ

Tên doanh nghiệp: ............................................................................

Mã số doanh nghiệp: ..................................... do Phòng ĐKKD – Sở KH&ĐT cấp ngày........................

Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................................

Đại diện theo pháp luật: Ông/Bà: .................................................... Chức vụ: ........................

BÊN B: BÊN THUÊ DỊCH VỤ

Tên tổ chức/cá nhân: ......................................................................................

Mã số thuế/Số CMND: ......................................................................................

Địa chỉ: ....................................................................................................................

ĐIỀU 1: NỘI DUNG DỊCH VỤ

Bên A đồng ý cung cấp và Bên B đồng ý thuê dịch vụ trên website thương mại điện tử của Bên A. Bên B cam kết tuân thủ Quy chế hoạt động và các điều kiện giao dịch chung đã được niêm yết công khai trên hệ thống.

ĐIỀU 2: PHÍ DỊCH VỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1. Phí dịch vụ: ............................ VNĐ (Bằng chữ: ......................................................................)

2. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt theo quy định của pháp luật về tài chính.

ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

Bên A có trách nhiệm đảm bảo hạ tầng kỹ thuật vận hành ổn định, bảo mật thông tin khách hàng theo quy định tại Điều 68 Nghị định 52/2013/NĐ-CP.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

Bên B có nghĩa vụ cung cấp thông tin chính xác về hàng hóa, dịch vụ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các nội dung đăng tải.

ĐIỀU 5: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Mọi tranh chấp phát sinh sẽ được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng. Trường hợp không đạt được thỏa thuận, vụ việc sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B


(Ký tên, đóng dấu)


(Ký tên, đóng dấu)
Giao diện website thương mại điện tử chuẩn pháp lý
Giao diện website thương mại điện tử cần tuân thủ các quy định về công bố thông tin (ảnh minh họa)

Lưu ý quan trọng khi ký kết hợp đồng điện tử

Khi thực hiện giao kết hợp đồng trong lĩnh vực này, các doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến tính pháp lý của chữ ký số. Theo quy định tại Điều 24 Luật Giao dịch điện tử 2005, chữ ký điện tử được xem là có giá trị pháp lý nếu đáp ứng các điều kiện về kiểm soát và xác thực danh tính chủ thể.

Ngoài ra, đối với các website cung cấp dịch vụ khuyến mại trực tuyến, doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hạn mức khuyến mại và thông báo hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để tránh các rủi ro về xử phạt hành chính.

Việc sử dụng mẫu hợp đồng chuẩn không chỉ giúp doanh nghiệp chuyên nghiệp hóa quy trình vận hành mà còn là lá chắn pháp lý vững chắc trong kỷ nguyên kinh doanh 4.0.

Chỉ cần truy cập hethongphapluat.com, bạn có thể tra cứu mọi thông tin pháp luật cần thiết.

• Nhanh chóng
• Chính xác
• Tiện lợi

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết và mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ khuyến mại trực tuyến dành cho Công ty TNHH hai thành viên, tuân thủ Nghị định 52/2013/NĐ-CP và các quy định pháp luật hiện hành năm 2019.

Tác giả
Giáo viên có còn bị "áp lực" bởi số tiết dự giờ bắt buộc từ ngày 01/11/2020?
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Hướng dẫn chi tiết quy trình đăng ký tài khoản, định danh chuyên ngành và xác thực qua ứng dụng VNeID trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu về dược quốc gia
Theo Nghị định 320/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức tuyệt đối không được yêu cầu người dân xuất trình bản chính, bản sa