Mẫu Giấy ủy quyền thay đổi ngành nghề kinh doanh Công ty TNHH 2 thành viên mới nhất 2018

Mẫu Giấy ủy quyền thay đổi ngành nghề kinh doanh Công ty TNHH 2 thành viên mới nhất 2018

Thứ hai, 22/10/2018, 15:15 (GMT+7)
Mẫu Giấy ủy quyền thay đổi ngành nghề kinh doanh Công ty TNHH 2 thành viên mới nhất 2018
Hướng dẫn chi tiết cách lập Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Công ty TNHH hai thành viên trở lên theo quy định tại Nghị định 108/2018/NĐ-CP.

Trong quá trình hoạt động, việc mở rộng hoặc thu hẹp lĩnh vực hoạt động là nhu cầu tất yếu của doanh nghiệp. Đối với loại hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên, khi thực hiện thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật thường ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác thực hiện các công việc tại cơ quan nhà nước. Bài viết dưới đây cung cấp mẫu Giấy ủy quyền chuẩn xác và những lưu ý pháp lý quan trọng theo quy định mới nhất tại thời điểm cuối năm 2018.

Mẫu Giấy ủy quyền thay đổi ngành nghề kinh doanh công ty TNHH
Người đại diện pháp luật ký kết giấy ủy quyền thực hiện thủ tục doanh nghiệp (ảnh minh họa)

Căn cứ pháp lý thực hiện ủy quyền đăng ký doanh nghiệp

Việc ủy quyền thực hiện thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt của pháp luật về doanh nghiệp và dân sự. Cụ thể:

Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Mẫu Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh

Dưới đây là mẫu văn bản ủy quyền được thiết kế chuyên biệt cho Công ty TNHH hai thành viên trở lên:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..., ngày ... tháng ... năm 2018

GIẤY UỶ QUYỀN

Số: ……./2018/GUQ-...

(Về việc thực hiện thủ tục thay đổi ngành nghề kinh doanh)

I. BÊN ỦY QUYỀN (Sau đây gọi là Bên A):

Tên doanh nghiệp: .....................................................................................................

Mã số doanh nghiệp: ................. do ................................. cấp ngày .....................

Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................................

Người đại diện theo pháp luật: ........................................... Chức vụ: .....................

II. BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Sau đây gọi là Bên B):

Họ và tên: ................................................................. Giới tính: ..............................

Số CMND/Thẻ CCCD: .................... do ........................... cấp ngày .....................

Hộ khẩu thường trú: ...................................................................................................

Chỗ ở hiện tại: ...........................................................................................................

III. PHẠM VI ỦY QUYỀN:

1. Bên B thay mặt Bên A thực hiện thủ tục thông báo thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh của Công ty tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố .....................

2. Nội dung công việc bao gồm: Nộp hồ sơ; sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh; nhận kết quả là Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; thực hiện các nghĩa vụ tài chính (lệ phí, phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp) theo quy định.

3. Bên B có quyền ký kết các giấy tờ, biểu mẫu cần thiết theo yêu cầu của cơ quan chức năng trong phạm vi thực hiện thủ tục nêu trên.

IV. THỜI HẠN ỦY QUYỀN:

Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi Bên B hoàn thành xong các công việc được ủy quyền hoặc cho đến khi Bên A có văn bản hủy bỏ việc ủy quyền này.

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên)
BÊN ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu công ty)
Thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thực hiện nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại bộ phận một cửa (ảnh minh họa)

Những lưu ý quan trọng khi lập Giấy ủy quyền năm 2018

Khi soạn thảo và sử dụng Giấy ủy quyền này, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm mới theo Nghị định 108/2018/NĐ-CP:

1. Không bắt buộc phải công chứng, chứng thực

Theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, văn bản này phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu của công ty.

2. Kèm theo bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân

Khi đi nộp hồ sơ, người được ủy quyền phải xuất trình bản chính và nộp kèm bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (CMND, Thẻ CCCD hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực) theo quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP.

3. Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Kể từ ngày 10/10/2018, theo Nghị định 108/2018/NĐ-CP, việc trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Do đó, trong phạm vi ủy quyền cần ghi rõ nội dung thực hiện nghĩa vụ tài chính này để người được ủy quyền chủ động thực hiện.

Việc chuẩn bị một Giấy ủy quyền chặt chẽ không chỉ giúp người được ủy quyền thuận lợi trong việc giao dịch với cơ quan nhà nước mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, tránh các rủi ro pháp lý phát sinh do vượt quá phạm vi ủy quyền.

Chỉ cần truy cập hethongphapluat.com, bạn có thể tra cứu mọi thông tin pháp luật cần thiết.

• Nhanh chóng
• Chính xác
• Tiện lợi

Chuyên mục
Mô tả

Hướng dẫn chi tiết cách lập Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh cho Công ty TNHH hai thành viên trở lên theo quy định tại Nghị định 108/2018/NĐ-CP.

Tác giả
Mẫu Giấy ủy quyền thay đổi ngành nghề kinh doanh Công ty TNHH 2 thành viên mới nhất 2018
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Bộ Nội vụ vừa ban hành hướng dẫn về công tác lưu trữ hồ sơ tài liệu khi sáp nhập, tinh gọn các cơ sở giáo dục.
Bộ Nội vụ vừa ban hành chỉ đạo nóng về mốc thời hạn giải quyết nghỉ việc và hoàn thành chi trả chế độ tinh giản biên chế đối với viên chức quản lý,