Hướng dẫn lập Phụ lục 03-1C/TNDN: Kết quả kinh doanh cho Công ty chứng khoán và Quản lý quỹ
Việc kê khai quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các định chế tài chính đặc thù như công ty chứng khoán hay công ty quản lý quỹ đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối trong việc phân loại doanh thu và chi phí. Phụ lục 03-1C/TNDN là biểu mẫu không thể tách rời trong bộ hồ sơ quyết toán thuế, giúp cơ quan thuế nắm bắt chi tiết dòng tiền từ hoạt động tự doanh, môi giới và quản lý danh mục đầu tư.
Căn cứ pháp lý và đối tượng áp dụng Phụ lục 03-1C/TNDN
Tại thời điểm năm 2019, việc thực hiện kê khai thuế TNDN được điều chỉnh chủ yếu bởi Thông tư 156/2013/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Đối tượng bắt buộc phải sử dụng mẫu phụ lục này bao gồm:
- Các Công ty chứng khoán được thành lập và hoạt động theo pháp luật chứng khoán Việt Nam.
- Các Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
Phụ lục này được nộp kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN để giải trình chi tiết kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Phân tích các chỉ tiêu trọng yếu trên Phụ lục 03-1C/TNDN
Cấu trúc của Phụ lục 03-1C/TNDN được chia thành các nhóm chỉ tiêu phản ánh toàn diện bức tranh tài chính của doanh nghiệp chứng khoán.
1. Nhóm chỉ tiêu về Doanh thu (Mã chỉ tiêu [01] đến [10])
Đây là phần ghi nhận toàn bộ thu nhập từ phí cung cấp dịch vụ và hoạt động tự doanh. Trong đó, chỉ tiêu [01] là tổng cộng của các khoản thu từ phí môi giới, quản lý danh mục, bảo lãnh phát hành và đặc biệt là chênh lệch giá chứng khoán mua bán trong kỳ (chỉ tiêu [09]).
2. Nhóm chỉ tiêu về Chi phí (Mã chỉ tiêu [11] đến [23])
Chi phí của công ty chứng khoán có những đặc thù riêng biệt so với doanh nghiệp sản xuất thông thường. Ngoài các chi phí quản lý công vụ (chỉ tiêu [20]), doanh nghiệp cần lưu ý các khoản chi phí nghiệp vụ như:
- Phí thành viên và phí giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán (chỉ tiêu [12], [13]).
- Chi phí trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán tự doanh (chỉ tiêu [22]) - đây thường là khoản mục gây nhiều tranh luận khi quyết toán thuế nếu không có đầy đủ hồ sơ chứng minh.
3. Xác định lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã chỉ tiêu [28])
Chỉ tiêu [28] phản ánh tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN, được tính bằng công thức: [28] = [24] + [27]. Trong đó, [24] là lãi/lỗ từ hoạt động nghiệp vụ chính và [27] là lãi/lỗ từ các hoạt động khác.
Lưu ý đặc biệt: Số liệu tại chỉ tiêu [28] của Phụ lục này sẽ được dùng để ghi vào chỉ tiêu A1 trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) của cùng kỳ tính thuế.
Mẫu Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 1C
Dưới đây là bảng hệ thống các chỉ tiêu theo mẫu quy định tại Thông tư 156/2013/TT-BTC:
STT Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Số tiền I. Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính: 1 Thu từ phí cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh [01] a Thu phí dịch vụ môi giới chứng khoán [02] h Chênh lệch giá chứng khoán mua bán trong kỳ, thu lãi trái phiếu... [09] 2 Chi phí để thực hiện cung cấp dịch vụ và hoạt động tự doanh [11] l Trích dự phòng giảm giá chứng khoán tự doanh [22] 3 Lãi (lỗ) từ hoạt động cung cấp dịch vụ và tự doanh ([24]=[01]-[11]) [24] 7 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN ([28]=[24]+[27]) [28]
Người nộp thuế cần cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Trong trường hợp có đại lý thuế thực hiện thay, nhân viên đại lý thuế phải ký tên và ghi rõ số chứng chỉ hành nghề theo đúng quy định của Luật quản lý thuế 2006 đang có hiệu lực tại thời điểm đó.
hethongphapluat.com – trợ thủ đắc lực cho học tập và hành nghề.
• Kho dữ liệu khổng lồ
• Phân tích chuyên sâu
• Hỗ trợ tra cứu nhanh
Hướng dẫn chi tiết cách lập Phụ lục 03-1C/TNDN dành cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư theo Thông tư 156/2013/TT-BTC áp dụng cho kỳ quyết toán thuế 2019.