Hướng dẫn chi tiết bộ hồ sơ làm Sổ đỏ năm 2019: Những loại giấy tờ 'sống còn' bạn phải biết

Hướng dẫn chi tiết bộ hồ sơ làm Sổ đỏ năm 2019: Những loại giấy tờ 'sống còn' bạn phải biết

Thứ năm, 19/9/2019, 07:54 (GMT+7)
Hướng dẫn chi tiết bộ hồ sơ làm Sổ đỏ năm 2019: Những loại giấy tờ 'sống còn' bạn phải biết
Bạn đang thắc mắc làm Sổ đỏ cần những giấy tờ gì? Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết toàn bộ hồ sơ, điều kiện và các loại giấy tờ pháp lý cần thiết để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định mới nhất năm 2019.

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (thường được gọi dân dã là Sổ đỏ) là một trong những thủ tục hành chính quan trọng và phức tạp nhất. Để quá trình thực hiện được hanh thông, người dân cần nắm vững các quy định về hồ sơ và điều kiện theo bối cảnh pháp luật hiện hành năm 2019.

Sổ đỏ thực chất chứng nhận những loại tài sản nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp.

Nhiều người lầm tưởng Sổ đỏ chỉ dành cho đất, nhưng thực tế, theo Luật Đất đai 2013, chứng thư này còn ghi nhận các tài sản gắn liền với đất bao gồm:

  • Nhà ở (nhà riêng lẻ, căn hộ chung cư...);
  • Công trình xây dựng khác (nhà xưởng, kho bãi...);
  • Rừng sản xuất là rừng trồng;
  • Cây lâu năm có tại thời điểm cấp sổ.

Tại trang 2 của mẫu giấy chứng nhận hiện nay, mục "II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" sẽ thể hiện chi tiết các thông tin này.

Làm sổ đỏ năm 2019 cần giấy tờ gì
Người dân thực hiện thủ tục nhận Sổ đỏ tại cơ quan hành chính (ảnh minh họa)

Hồ sơ làm Sổ đỏ gồm những loại giấy tờ gì?

Để được cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp sổ, người sử dụng đất phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT. Cụ thể bao gồm:

1. Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Quan trọng nhất)

Đây là nhóm giấy tờ làm căn cứ để xác định nguồn gốc đất. Tùy vào từng trường hợp mà người dân cần cung cấp một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

"Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất..."
  • Giấy tờ trước ngày 15/10/1993: Các loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Giấy chứng nhận tạm thời: Hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.
  • Giấy tờ về thừa kế, tặng cho: Các văn bản hợp pháp về việc thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương.
  • Giấy tờ chuyển nhượng: Mua bán nhà đất trước ngày 15/10/1993 có xác nhận của UBND cấp xã.
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá: Nhà ở gắn liền với đất ở hoặc mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
Tư vấn pháp luật đất đai làm sổ đỏ
Chuyên gia tư vấn pháp lý về các loại giấy tờ đất đai (ảnh minh họa)

2. Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất

Nếu người dân có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản (nhà ở, công trình) thì cần bổ sung:

  • Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải xin phép);
  • Hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ về thừa kế, tặng cho nhà ở;
  • Bản án hoặc quyết định của Tòa án liên quan đến quyền sở hữu tài sản.

3. Các loại đơn từ và chứng từ tài chính

Bên cạnh các giấy tờ chứng minh nguồn gốc, bộ hồ sơ không thể thiếu:

  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận: Theo Mẫu số 04a/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.
  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính: Biên lai nộp thuế, lệ phí trước bạ (trừ trường hợp được miễn, ghi nợ).
  • Giấy tờ miễn giảm: Các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ (nếu có).

Lưu ý đặc biệt khi làm Sổ đỏ năm 2019

Trong bối cảnh năm 2019, người dân cần đặc biệt lưu ý đến tính pháp lý của các loại giấy tờ viết tay. Theo Nghị định 01/2017/NĐ-CP, các trường hợp mua bán đất bằng giấy viết tay trước ngày 01/01/2008 (hoặc từ 01/01/2008 đến trước 01/07/2014 đối với một số loại giấy tờ) vẫn có cơ hội được cấp Sổ đỏ mà không bắt buộc phải có hợp đồng công chứng.

Việc chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng không chỉ giúp rút ngắn thời gian chờ đợi mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất trước những tranh chấp có thể xảy ra. Nếu gặp khó khăn trong việc xác định loại giấy tờ mình đang sở hữu có đủ điều kiện hay không, người dân nên liên hệ với Văn phòng đăng ký đất đai tại địa phương để được hướng dẫn cụ thể.

Hãy truy cập ngay hethongphapluat.com để trải nghiệm hệ thống tra cứu pháp luật toàn diện.

• Dữ liệu đầy đủ từ năm 1945 đến nay
• Dẫn chiếu điều luật thông minh
• Phân tích điều luật dễ hiểu
• Chatbot AI hỗ trợ 24/7

Chuyên mục
Lĩnh vực
Mô tả

Bạn đang thắc mắc làm Sổ đỏ cần những giấy tờ gì? Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết toàn bộ hồ sơ, điều kiện và các loại giấy tờ pháp lý cần thiết để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định mới nhất năm 2019.

Tác giả
Hãng bay phải hoàn trả 100% tiền vé nếu tự ý mở bán chuyến bay chưa được cấp phép
We build our Drupal themes using best practices in choosing right modules, configuration and providing sample content so you can have your Drupal website faster, more stable and easy to maintain.

Bài liên quan

Giải đáp chi tiết quy định về điều kiện thu nhập của người phụ thuộc để được tính giảm trừ gia cảnh thuế TNCN, mức giảm trừ 6,2 triệu đồng/tháng và
Hướng dẫn chi tiết toàn bộ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, nguyên tắc khấu trừ và 08 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Thuế giá trị gia tăng mớ
Chấp hành viên, Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án dân sự bị nghiêm cấm đăng tải hồ sơ vụ việc, livestream quá trình cưỡng chế hay phát ngôn phiến
Hướng dẫn chi tiết về các loại giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ đề nghị giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ, các điều kiện pháp lý đ