Danh sách cổ đông sáng lập Công ty cổ phần: Hướng dẫn chi tiết và mẫu chuẩn theo quy định mới nhất 2018
Tầm quan trọng của Danh sách cổ đông sáng lập trong hồ sơ doanh nghiệp
Trong quá trình thành lập một công ty cổ phần, việc xác định và kê khai thông tin các cổ đông sáng lập là một bước cực kỳ quan trọng. Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014, cổ đông sáng lập là người sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.
Danh sách này không chỉ là một văn bản hành chính thông thường mà còn là căn cứ pháp lý để cơ quan đăng ký kinh doanh xác nhận quyền sở hữu, tỷ lệ góp vốn và trách nhiệm của các thành viên khởi xướng doanh nghiệp. Việc kê khai sai lệch hoặc thiếu sót thông tin có thể dẫn đến việc hồ sơ bị trả lại, gây chậm trễ cho kế hoạch kinh doanh của quý vị.
Căn cứ pháp lý thực hiện kê khai năm 2018
Tại thời điểm tháng 10 năm 2018, các doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh cần tuân thủ nghiêm ngặt các văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Luật Doanh nghiệp 2014: Quy định chung về quyền và nghĩa vụ của cổ đông.
- Nghị định 78/2015/NĐ-CP và Nghị định 108/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT: Ban hành hệ thống biểu mẫu chuẩn, trong đó mẫu Danh sách cổ đông sáng lập được quy định tại Phụ lục I-7.
Hướng dẫn chi tiết cách kê khai thông tin cổ đông
Để đảm bảo hồ sơ được chấp nhận ngay từ lần nộp đầu tiên, người thành lập doanh nghiệp cần lưu ý các trường thông tin sau:
1. Thông tin định danh: Đối với cá nhân, cần ghi chính xác họ tên, ngày sinh, quốc tịch và địa chỉ thường trú theo Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu. Đối với tổ chức, cần ghi tên đầy đủ, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính.
2. Vốn góp và loại cổ phần: Cần phân định rõ số lượng cổ phần phổ thông và các loại cổ phần ưu đãi (nếu có). Giá trị vốn góp phải được tính toán chính xác theo mệnh giá cổ phần (thông thường là 10.000 đồng/cổ phần).
3. Thời hạn góp vốn: Theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2014, các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Mẫu Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (Phụ lục I-7)
Dưới đây là cấu trúc bảng biểu mẫu chuẩn mà doanh nghiệp cần thực hiện:
| STT | Tên cổ đông | Quốc tịch | Địa chỉ liên lạc/Trụ sở | Số Giấy tờ pháp lý | Vốn góp cổ phần | Chữ ký | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Loại | Số | Số lượng | Giá trị (VNĐ) | Tỷ lệ (%) | |||||
| 1 | Nguyễn Văn A | Việt Nam | Số 1, đường X, quận Y, TP. Z | CMND | 012345678 | 50.000 | 500.000.000 | 50% | (Ký tên) |
| 2 | Công ty TNHH B | Việt Nam | Số 2, đường M, quận N, TP. P | MSDN | 987654321 | 50.000 | 500.000.000 | 50% | (Đóng dấu) |
| TỔNG CỘNG | 100.000 | 1.000.000.000 | 100% | ||||||
Lưu ý: Đây là bảng mô phỏng, doanh nghiệp cần điền thông tin thực tế vào mẫu in sẵn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Những lưu ý quan trọng về chữ ký và người đại diện
Việc ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
Cổ đông sáng lập là cá nhân phải ký trực tiếp vào danh sách. Trường hợp cổ đông là tổ chức, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó sẽ thực hiện việc ký tên và đóng dấu.
Ngoài ra, theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP, người đại diện theo pháp luật của công ty phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong danh sách này. Nếu có sự thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Hy vọng hướng dẫn trên sẽ giúp quý doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ một cách nhanh chóng và đúng luật trong bối cảnh kinh tế sôi động cuối năm 2018.
Đăng ký hethongphapluat.com để trải nghiệm toàn bộ tính năng thông minh.
• Dễ sử dụng
• Nội dung đầy đủ
• Hỗ trợ nhanh chóng
Danh sách cổ đông sáng lập là thành phần không thể thiếu trong hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần. Bài viết hướng dẫn chi tiết cách lập danh sách theo mẫu Phụ lục I-7 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT, đảm bảo tính pháp lý và chính xác cho doanh nghiệp.