Thuê trọ không đăng ký tạm trú: Mức phạt mới nhất và những rủi ro pháp lý cần biết
Việc chuyển đến một nơi ở mới để học tập và làm việc luôn đi kèm với nhiều thủ tục hành chính cần thiết, trong đó quan trọng nhất là đăng ký tạm trú. Tuy nhiên, không ít người đi thuê trọ vẫn còn chủ quan hoặc chưa nắm rõ quy định, dẫn đến việc bị xử phạt hành chính không đáng có. Vậy theo quy định pháp luật hiện hành (tính đến tháng 09/2020), người đi thuê trọ không đăng ký tạm trú sẽ bị phạt bao nhiêu tiền và thủ tục thực hiện như thế nào?
Nghĩa vụ đăng ký tạm trú - Không chỉ là thủ tục hành chính
Theo quy định tại Luật Cư trú 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2013), công dân có trách nhiệm đăng ký tạm trú khi sinh sống, làm việc tại một địa điểm ngoài nơi đăng ký thường trú. Đây không chỉ là nghĩa vụ để cơ quan nhà nước quản lý dân cư mà còn là cơ sở để người dân thực hiện các quyền lợi khác như cho con đi học, làm thủ tục vay vốn ngân hàng, hay đăng ký định mức điện, nước sinh hoạt.
Cụ thể, người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn nơi mình đang ở trọ.
Mức xử phạt cụ thể đối với hành vi không đăng ký tạm trú
Nếu quá thời hạn 30 ngày nêu trên mà người thuê trọ vẫn chưa thực hiện thủ tục đăng ký, cả người thuê và chủ nhà trọ đều có thể đối mặt với các mức phạt hành chính. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, mức phạt được quy định như sau:
"1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;
b) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;
c) Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền."
Như vậy, mức phạt phổ biến thường được áp dụng là 200.000 đồng cho mỗi cá nhân vi phạm. Đáng lưu ý, chủ nhà trọ nếu không hướng dẫn hoặc không làm thủ tục khai báo cho người thuê cũng có thể bị xử phạt về hành vi không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú.
Hồ sơ và thủ tục đăng ký tạm trú cho người đi thuê nhà
Để tránh bị xử phạt, người đi thuê trọ cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư 35/2014/TT-BCA và Điều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP. Các giấy tờ cần thiết bao gồm:
- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (theo mẫu của cơ quan Công an).
- Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp: Thông thường là hợp đồng thuê nhà có công chứng hoặc chứng thực của UBND cấp xã. Nếu không có công chứng, cần có sự đồng ý bằng văn bản của chủ nhà vào Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.
- Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân của người đăng ký.
Sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ, người dân nộp tại Công an xã, phường, thị trấn nơi thuê trọ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an sẽ cấp Sổ tạm trú cho người đăng ký. Sổ tạm trú có thời hạn tối đa là 24 tháng và có thể gia hạn trước khi hết hạn 30 ngày.
Những lưu ý quan trọng để tránh bị phạt oan
Nhiều người lầm tưởng rằng việc đăng ký tạm trú hoàn toàn là trách nhiệm của chủ nhà. Tuy nhiên, pháp luật quy định đây là nghĩa vụ của công dân. Do đó, người thuê trọ cần chủ động yêu cầu chủ nhà cung cấp các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu nhà ở để hoàn thiện hồ sơ. Trong trường hợp chủ nhà đã có Sổ hộ khẩu tại địa chỉ đó và đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú của hộ gia đình, thủ tục sẽ đơn giản hơn rất nhiều khi không cần xuất trình giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp.
Việc tuân thủ quy định về cư trú không chỉ giúp bạn tránh được những khoản phạt hành chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc sống sinh hoạt và làm việc lâu dài tại địa phương mới.
hethongphapluat.com giúp bạn tiếp cận thông tin pháp luật nhanh chóng và chính xác.
• Tìm kiếm nhanh
• Dẫn chiếu tức thì
• Nội dung chuẩn xác
Tìm hiểu mức xử phạt đối với người đi thuê trọ không đăng ký tạm trú theo quy định tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP và hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký tạm trú mới nhất năm 2020.