Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác cán bộ, công chức: Cập nhật trọn bộ quy định mới nhất và danh mục các ngành, lĩnh vực phải chuyển đổi
Chuyển đổi vị trí công tác định kỳ là một trong những giải pháp căn cơ, hữu hiệu hàng đầu được quy định chặt chẽ nhằm chủ động phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực trong bộ máy hành chính nhà nước. Biện pháp này không chỉ ngăn ngừa sự trì trệ, khép kín hay việc hình thành các mối quan hệ lợi ích nhóm cục bộ tại các vị trí nhạy cảm, mà còn mở ra môi trường rèn luyện, đào tạo toàn diện cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Tuy nhiên, trên thực tế, không ít cơ quan, đơn vị và người lao động còn lúng túng khi xác định: Những vị trí nào bắt buộc phải luân chuyển? Thời hạn cụ thể là bao lâu? Nguyên tắc thực hiện ra sao và trong những trường hợp nào được tạm hoãn? Bài viết dưới đây sẽ hệ thống hóa toàn diện danh mục văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành và phân tích chi tiết quy chuẩn pháp lý mới nhất.

Cơ quan nhà nước triển khai công tác định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức theo kế hoạch công khai (ảnh minh họa)
1. Danh mục văn bản quy định chi tiết việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo ngành, lĩnh vực
Căn cứ theo quy định tại Điều 36 Nghị định 59/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống tham nhũng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm ban hành thông tư quy định cụ thể danh mục vị trí và thời hạn định kỳ chuyển đổi công tác thuộc phạm vi quản lý của ngành mình. Tính đến nay, hệ thống văn bản hướng dẫn đã được cập nhật, bổ sung sâu rộng:
| STT | Ngành, lĩnh vực | Tên văn bản điều chỉnh | Ngày ban hành | Ngày có hiệu lực |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Tài chính | Thông tư 159/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương (thay thế Thông tư 27/2024/TT-BTC) | 28/10/2026 | 15/12/2026 |
| 2 | Nông nghiệp và Môi trường | Thông tư 39/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương | 18/09/2026 | 02/11/2026 |
| 3 | Khoa học và Công nghệ | Thông tư 52/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ tại chính quyền địa phương | 28/08/2026 | 15/10/2026 |
| 4 | Xây dựng | Thông tư 53/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng và thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng tại chính quyền địa phương | 30/06/2026 | 15/08/2026 |
| 5 | Tư pháp | Thông tư 28/2025/TT-BTP của Bộ Tư pháp quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương | 26/12/2025 | 08/02/2026 |
| 6 | Công Thương | Thông tư 41/2024/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Công Thương ở địa phương | 30/12/2024 | 21/02/2025 |
| 7 | Giáo dục và Đào tạo | Thông tư 19/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực giáo dục và đào tạo tại chính quyền địa phương | 28/11/2024 | 14/01/2025 |
| 8 | Y tế | Thông tư 01/2024/TT-BYT của Bộ Y tế quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các đơn vị thuộc Bộ Y tế và thuộc phạm vi quản lý trong lĩnh vực y tế tại địa phương | 01/03/2024 | 15/04/2024 |
2. Nguyên tắc cốt lõi khi thực hiện chuyển đổi vị trí công tác
Theo quy định tại Điều 24 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, việc chuyển đổi vị trí công tác phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau đây:
- Mục tiêu phòng ngừa tham nhũng: Cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền có trách nhiệm định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức nhằm phòng ngừa tham nhũng. Đối với cán bộ, công chức giữ chức danh lãnh đạo, quản lý sẽ được áp dụng cơ chế điều động, luân chuyển theo quy định riêng về công tác cán bộ của Đảng và Nhà nước.
- Bảo đảm tính khách quan, hợp lý và chuyên môn tương thích: Việc chuyển đổi phải đặt lợi ích chung lên hàng đầu, bảo đảm khách quan, công tâm, phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người được chuyển đổi và đặc biệt không làm gián đoạn, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động bình thường của tổ chức.
- Thực hiện theo kế hoạch và công khai, minh bạch: Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác phải được xây dựng bài bản, phê duyệt đúng thẩm quyền và công khai rộng rãi trong toàn cơ quan, đơn vị trước khi tổ chức thi hành.
- Nghiêm cấm lợi dụng việc chuyển đổi: Pháp luật tuyệt đối nghiêm cấm các hành vi lợi dụng việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác vì động cơ vụ lợi cá nhân, bè phái hoặc để trù dập, cô lập, gây khó khăn cho cán bộ, công chức, viên chức.
- Phạm vi mở rộng trong lực lượng vũ trang: Các nguyên tắc này cũng được áp dụng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, kỹ thuật, công nhân công an trong Công an nhân dân khi không giữ chức vụ lãnh đạo, chỉ huy.

Việc bàn giao hồ sơ, công việc khi chuyển đổi vị trí công tác phải bảo đảm chặt chẽ, liên tục và minh bạch (ảnh minh họa)
3. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là bao lâu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác được quy định từ đủ 02 năm đến 05 năm căn cứ theo đặc thù tính chất nhạy cảm của từng ngành, lĩnh vực cụ thể.
Cụ thể, thời hạn chuyển đổi được tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản điều động, bố trí hoặc phân công nhiệm vụ mới cho công chức, viên chức. Trong đó:
- Khung thời hạn phổ biến từ 02 năm đến 03 năm: Thường áp dụng đối với các vị trí có nguy cơ tham nhũng rất cao như: trực tiếp cấp phép xây dựng, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thẩm định hồ sơ đấu thầu dự án, kiểm tra thuế, hải quan, kế toán ngân sách...
- Khung thời hạn từ 03 năm đến 05 năm: Thường áp dụng cho các vị trí quản lý văn bằng, chứng chỉ, thanh tra chuyên ngành, giải quyết thủ tục hành chính một cửa thông thường.
Xử lý tình huống đặc thù: Đối với đơn vị chỉ có duy nhất một vị trí thuộc diện định kỳ chuyển đổi mà vị trí này đòi hỏi trình độ nghiệp vụ chuyên sâu, không thể bố trí hoán đổi nội bộ (ví dụ: kế toán viên duy nhất tại một trường mầm non vùng sâu, vùng xa), người đứng đầu đơn vị sẽ đề nghị cơ quan cấp trên trực tiếp quyết định điều động, hoán đổi sang một đơn vị trường học khác trên cùng địa bàn.
4. Phương thức và quy trình tổ chức chuyển đổi vị trí công tác
Theo quy định tại Điều 37 Nghị định 59/2019/NĐ-CP, việc chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện linh hoạt thông qua các phương thức sau:
- Chuyển đổi nội bộ cùng chuyên môn, nghiệp vụ: Bố trí, luân chuyển từ phòng, ban, bộ phận này sang bộ phận khác trong cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Chuyển đổi giữa các địa bàn, lĩnh vực phụ trách: Thay đổi địa bàn quản lý, đối tượng theo dõi được phân công (ví dụ: công chức địa chính phụ trách địa bàn thôn A chuyển sang thôn B; thanh tra viên chuyển đổi địa bàn theo dõi doanh nghiệp).
- Chuyển đổi giữa các cơ quan, đơn vị cùng ngành: Thực hiện luân chuyển công chức, viên chức giữa các chi cục, trung tâm, phòng ban trực thuộc cùng một Sở hoặc Bộ.
Toàn bộ quá trình chuyển đổi phải được cụ thể hóa bằng quyết định điều động, bố trí hoặc phân công công tác bằng văn bản của người đứng đầu có thẩm quyền. Trước khi chuyển đổi, cơ quan phải thông báo công khai trước ít nhất 30 ngày để người trong diện chuyển đổi chủ động thu xếp công việc cá nhân và hoàn tất bàn giao hồ sơ, tài sản công.
5. Bốn trường hợp chưa thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
Pháp luật về phòng, chống tham nhũng thể hiện tính nhân văn sâu sắc và tính chặt chẽ trong điều hành khi quy định rõ các trường hợp tạm thời chưa thực hiện chuyển đổi tại Điều 38 Nghị định 59/2019/NĐ-CP, bao gồm:
- Trường hợp 1: Người đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật.
- Trường hợp 2: Người đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử (nhằm phục vụ công tác làm rõ sai phạm và bảo toàn tài liệu, chứng cứ).
- Trường hợp 3: Người đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận; người đang đi học tập trung từ 12 tháng trở lên; hoặc người đang thực hiện nhiệm vụ biệt phái.
- Trường hợp 4: Nữ công chức, viên chức đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất hoặc trong các trường hợp khách quan bất khả kháng khác.
Khi các nguyên nhân hoặc điều kiện tạm hoãn nêu trên chấm dứt, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đưa các đối tượng này vào kế hoạch để tổ chức chuyển đổi vị trí công tác theo đúng trình tự pháp luật.
6. Lời khuyên thiết thực cho cán bộ, công chức và đơn vị sử dụng lao động
Để bảo đảm quyền lợi chính đáng cũng như tuân thủ pháp luật, cán bộ, công chức và đơn vị quản lý cần lưu ý:
- Đối với đơn vị: Cần rà soát kỹ tiêu chuẩn nghiệp vụ của vị trí đến và vị trí đi, không hoán đổi theo cảm tính dẫn đến việc bố trí người làm trái chuyên ngành, gây tê liệt công tác chuyên môn.
- Đối với cá nhân: Cần coi định kỳ chuyển đổi là cơ hội để nâng cao năng lực thực tiễn, tích lũy kiến thức đa lĩnh vực và khẳng định bản lĩnh công tác, sẵn sàng đảm nhận các trọng trách cao hơn trong quy hoạch cán bộ tương lai.
Chỉ cần truy cập hethongphapluat.com, bạn có thể tra cứu mọi thông tin pháp luật cần thiết.
• Nhanh chóng
• Chính xác
• Tiện lợi
Tổng hợp danh sách các văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác mới nhất của các Bộ, ngành; phân tích chi tiết nguyên tắc thực hiện, thời hạn luân chuyển từ 02 đến 05 năm và 04 trường hợp được tạm hoãn chuyển đổi theo luật định.