Từ 30/6/2026, sinh viên vi phạm quy định nào sẽ bị kỷ luật và buộc thôi học?
Môi trường đại học không chỉ là nơi truyền thụ tri thức mà còn là nơi rèn luyện nhân cách, kỷ cương và ý thức pháp luật cho thế hệ trẻ. Để tăng cường quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 40/2026/TT-BGDĐT quy định về công tác sinh viên. Một trong những nội dung nhận được sự quan tâm đặc biệt của dư luận, đặc biệt là các bạn trẻ và các bậc phụ huynh, chính là các quy định nghiêm khắc về hành vi vi phạm và hình thức xử lý kỷ luật sinh viên, chính thức có hiệu lực từ ngày 30/6/2026.
Vậy cụ thể, sinh viên có những hành vi vi phạm nào thì bị xem xét xử lý kỷ luật? Các mức độ vi phạm và quy trình xử lý được thực hiện ra sao? Hãy cùng Hệ thống Pháp luật tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.
1. Nhóm hành vi vi phạm nào khiến sinh viên bị xem xét xử lý kỷ luật?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 40/2026/TT-BGDĐT, sinh viên có hành vi vi phạm thuộc một trong ba nhóm sau đây sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật:
- Thứ nhất: Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục quy định tại Luật Giáo dục 2019 (như xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học khác; gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử; xuyên tạc nội dung giáo dục...).
- Thứ hai: Các hành vi vi phạm điều lệ, nội quy, quy chế, quy tắc ứng xử của nhà trường do người đứng đầu cơ sở giáo dục ban hành.
- Thứ ba: Các hành vi vi phạm pháp luật khác có liên quan trực tiếp đến môi trường giáo dục, quyền và lợi ích hợp pháp của người học, viên chức, người lao động và các hoạt động chung của nhà trường.
Quy định này tạo ra một hành lang pháp lý toàn diện, giúp các trường đại học chủ động duy trì kỷ cương học đường, đồng thời bảo vệ quyền lợi chính đáng của tập thể sư phạm và người học.
2. Phân loại 4 mức độ vi phạm của sinh viên từ ngày 30/6/2026
Không phải mọi hành vi vi phạm đều bị xử lý như nhau. Để đảm bảo tính công bằng và giáo dục, khoản 2 Điều 20 Thông tư 40/2026/TT-BGDĐT đã phân định rõ ràng 04 mức độ vi phạm dựa trên tính chất, quy mô và hậu quả tác động:
| STT | Mức độ vi phạm | Đặc điểm và phạm vi tác động của hành vi |
|---|---|---|
| 1 | Mức độ 1 | Vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi của một lớp học. |
| 2 | Mức độ 2 | Vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động trong phạm vi nhiều lớp, khoa của nhà trường, gây dư luận xấu trong nhà trường hoặc ngoài nhà trường. |
| 3 | Mức độ 3 | Vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động ngoài nhà trường, gây dư luận bức xúc trong tập thể nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, nhân viên, sinh viên của cơ sở giáo dục, làm ảnh hưởng đến uy tín của nhà trường. |
| 4 | Mức độ 4 | Vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong tập thể nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, nhân viên, sinh viên của cơ sở giáo dục, làm ảnh hưởng lớn đến uy tín của nhà trường. |
3. Chi tiết các hình thức kỷ luật tương ứng với từng mức độ vi phạm
Tương ứng với các mức độ vi phạm nêu trên, Điều 21 và Điều 22 Thông tư 40/2026/TT-BGDĐT quy định cụ thể 4 hình thức kỷ luật áp dụng đối với sinh viên như sau:
- Khiển trách: Áp dụng đối với sinh viên có hành vi vi phạm lần đầu ở Mức độ 1.
- Cảnh cáo: Áp dụng đối với sinh viên đang trong thời gian bị khiển trách mà tái phạm, hoặc sinh viên có hành vi vi phạm lần đầu nhưng ở Mức độ 2.
- Đình chỉ học tập có thời hạn: Áp dụng đối với sinh viên đang bị cảnh cáo mà tái phạm, hoặc có hành vi vi phạm lần đầu ở Mức độ 3. Thời hạn đình chỉ do Hiệu trưởng (hoặc người đứng đầu cơ sở giáo dục được phân cấp) quyết định dựa trên tính chất vụ việc nhưng không quá 12 tháng (hoặc 01 năm học).
- Buộc thôi học: Đây là hình thức kỷ luật nặng nhất, áp dụng đối với sinh viên đang bị đình chỉ học tập có thời hạn mà tiếp tục tái phạm, hoặc có hành vi vi phạm lần đầu nhưng ở mức độ đặc biệt nghiêm trọng - Mức độ 4.
4. Mục đích và các nguyên tắc nhân văn trong xử lý kỷ luật sinh viên
Mặc dù các hình thức kỷ luật có tính răn đe cao, nhưng bản chất của môi trường sư phạm vẫn luôn hướng tới tính giáo dục và nhân văn. Điều 19 Thông tư 40/2026/TT-BGDĐT đã định hình rõ các nguyên tắc cốt lõi:
- Mục đích giáo dục làm trọng tâm: Việc xử lý kỷ luật không nhằm mục đích trừng phạt đơn thuần mà để giúp sinh viên nhận thức rõ sai lầm, tự giác sửa chữa khuyết điểm, điều chỉnh hành vi để tiến bộ hơn.
- Nguyên tắc công bằng, dân chủ: Quá trình xử lý phải khách quan, công khai, minh bạch, nghiêm minh và đúng pháp luật. Đặc biệt, nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm của sinh viên trong suốt quá trình xem xét kỷ luật. Sinh viên bị xem xét kỷ luật có quyền tham dự cuộc họp của Hội đồng để tự bào chữa hoặc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
- Nguyên tắc một hành vi - một hình thức xử lý: Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trường hợp sinh viên có nhiều hành vi vi phạm cùng lúc, Hội đồng sẽ xem xét từng hành vi và quyết định áp dụng một hình thức kỷ luật chung cao nhất tương ứng.
- Các trường hợp tạm hoãn xem xét kỷ luật: Nhà trường chưa xem xét kỷ luật đối với sinh viên đang trong thời gian nghỉ điều trị bệnh; nghỉ học được sự đồng ý của nhà trường; hoặc đang chờ kết quả xác minh, điều tra từ cơ quan công an có thẩm quyền.
- Quy tắc xử lý khi tiếp tục vi phạm trong thời gian thi hành kỷ luật:
- Nếu hành vi mới có mức kỷ luật nhẹ hơn hoặc bằng hình thức đang thi hành: Áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức đang thi hành.
- Nếu hành vi mới có mức kỷ luật nặng hơn hình thức đang thi hành: Áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới.
5. Quy trình và hồ sơ xử lý kỷ luật sinh viên chuẩn pháp lý
Để đảm bảo tính pháp lý, việc xử lý kỷ luật sinh viên phải tuân thủ nghiêm ngặt trình tự và hồ sơ quy định tại Điều 23 Thông tư 40/2026/TT-BGDĐT.
Trình tự các bước thực hiện:
- Sinh viên vi phạm làm bản tự kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật phù hợp.
- Cá nhân phụ trách công tác sinh viên chủ trì họp với ban cán sự lớp để phân tích, thống nhất đề xuất hình thức kỷ luật gửi lên đơn vị phụ trách công tác sinh viên cấp trường.
- Đơn vị phụ trách công tác sinh viên họp, xem xét và báo cáo Hiệu trưởng đề xuất thành lập Hội đồng kỷ luật sinh viên.
- Chậm nhất 10 ngày kể từ khi thành lập, Hội đồng kỷ luật phải họp xét. Thành phần họp gồm Hội đồng, đại diện lớp, sinh viên vi phạm và các bên liên quan. Hội đồng tiến hành bỏ phiếu kín để kiến nghị hình thức kỷ luật trình Hiệu trưởng ra quyết định bằng văn bản.
Lưu ý: Nếu sinh viên vi phạm đã được mời hợp lệ mà không đến dự họp không có lý do chính đáng, Hội đồng vẫn tiến hành họp xét và xem xét thêm lỗi thiếu ý thức tổ chức kỷ luật.
Thành phần hồ sơ kỷ luật bắt buộc:
- Bản tự kiểm điểm của sinh viên vi phạm;
- Biên bản họp kiểm điểm của tập thể lớp;
- Văn bản đề nghị của đơn vị phụ trách công tác sinh viên;
- Các tài liệu, chứng cứ liên quan khác (nếu có).
Đặc biệt, khoản 3 Điều 23 cũng mở ra cơ chế rút gọn: Hiệu trưởng có quyền ra quyết định kỷ luật ngay mà không cần thông qua Hội đồng nếu vụ việc có đủ chứng cứ rõ ràng, đã có quy định cụ thể, không phức tạp và hình thức áp dụng chỉ ở mức khiển trách hoặc cảnh cáo.
Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết về quy định xử lý kỷ luật sinh viên áp dụng từ ngày 30/6/2026 theo Thông tư 40/2026/TT-BGDĐT. Việc nắm rõ các quy định này sẽ giúp các bạn sinh viên tự điều chỉnh hành vi, tránh những sai lầm đáng tiếc ảnh hưởng đến con đường học tập và tương lai phía trước.
Hãy truy cập ngay hethongphapluat.com để trải nghiệm hệ thống tra cứu pháp luật toàn diện.
• Dữ liệu đầy đủ từ năm 1945 đến nay
• Dẫn chiếu điều luật thông minh
• Phân tích điều luật dễ hiểu
• Chatbot AI hỗ trợ 24/7
Thông tư 40/2026/TT-BGDĐT quy định chi tiết 4 mức độ vi phạm và các hình thức kỷ luật sinh viên từ khiển trách đến buộc thôi học, áp dụng từ ngày 30/6/2026.