Giáo viên tiểu học hạng I: Tiêu chuẩn mới nhất và Bảng lương "khủng" từ 1/7/2024
Trong hệ thống giáo dục phổ thông, giáo viên tiểu học hạng I là chức danh nghề nghiệp cao nhất, đòi hỏi những tiêu chuẩn khắt khe về cả trình độ chuyên môn lẫn năng lực sư phạm. Đặc biệt, với sự ra đời của Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT và việc điều chỉnh lương cơ sở theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, các quy định về thăng hạng và xếp lương đã có nhiều thay đổi quan trọng mà thầy cô cần nắm vững.
1. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I
Căn cứ Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT (được sửa đổi bởi Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT), tiêu chuẩn đối với giáo viên hạng I bao gồm:
1.1. Trình độ đào tạo và bồi dưỡng
- Bằng cấp: Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
- Chứng chỉ: Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
1.2. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Giáo viên hạng I phải thể hiện được vai trò dẫn dắt và lan tỏa trong nhà trường:
- Tích cực, chủ động tuyên truyền vận động đồng nghiệp thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục.
- Có khả năng đánh giá hoặc hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện các sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng từ cấp huyện trở lên.
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp bộ/ban/ngành/tỉnh trở lên hoặc đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi, chủ nhiệm giỏi cấp huyện trở lên.
- Thời gian giữ hạng: Phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên.
2. Bảng lương giáo viên tiểu học hạng I mới nhất từ 1/7/2024
Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 (từ hệ số 4,40 đến 6,78).
Với mức lương cơ sở mới là 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, bảng lương cụ thể như sau:
| Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (VNĐ) |
|---|---|---|
| Bậc 1 | 4,40 | 10.296.000 |
| Bậc 2 | 4,74 | 11.091.600 |
| Bậc 3 | 5,08 | 11.887.200 |
| Bậc 4 | 5,42 | 12.682.800 |
| Bậc 5 | 5,76 | 13.478.400 |
| Bậc 6 | 6,10 | 14.274.000 |
| Bậc 7 | 6,44 | 15.069.600 |
| Bậc 8 | 6,78 | 15.865.200 |
Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp như phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ (nếu có).
3. Nhiệm vụ trọng tâm của giáo viên hạng I
Ngoài các nhiệm vụ của hạng II, giáo viên hạng I còn phải thực hiện các trọng trách sau:
a) Tham gia biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, học sinh tiểu học hoặc tham gia Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa khi được lựa chọn;
b) Chủ trì các hoạt động bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề của nhà trường hoặc tham gia đánh giá, xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp huyện trở lên;
c) Tham gia đoàn đánh giá ngoài hoặc tham gia các đoàn công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên tiểu học từ cấp huyện trở lên.
Việc đạt được chức danh giáo viên tiểu học hạng I không chỉ là sự ghi nhận về nỗ lực cá nhân mà còn đi kèm với trách nhiệm lớn lao trong việc dẫn dắt thế hệ trẻ và hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn.
Chatbot thông minh trên hethongphapluat.com giúp bạn giải đáp mọi thắc mắc pháp lý.
• Hiểu câu hỏi
• Trả lời có căn cứ
• Trích dẫn điều luật
Cập nhật chi tiết tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, nhiệm vụ và bảng lương giáo viên tiểu học hạng I mới nhất theo Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT và Nghị định 73/2024/NĐ-CP với mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng.