Chi tiết bảng lương và phụ cấp ngành Tòa án mới nhất năm 2026
Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, công chức ngành Tòa án luôn là chủ đề nhận được sự quan tâm đặc biệt. Kể từ ngày 01/07/2026, với việc điều chỉnh mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng theo quy định mới nhất, thu nhập của các chức danh tư pháp như Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên đã có những thay đổi rõ rệt. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết, toàn diện về bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ cũng như các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp đặc thù ngành Tòa án áp dụng trong năm 2026.
1. Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án từ ngày 01/07/2026
Căn cứ theo quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 (được sửa đổi, bổ sung và hợp nhất tại các văn bản pháp lý liên quan), mức lương của các chức danh chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án được tính dựa trên hệ số lương nhân với mức lương cơ sở.
Với mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/07/2026, bảng lương cụ thể của các nhóm chức danh ngành Tòa án được quy định chi tiết như sau:
Bảng lương nhóm chức danh Loại A3
Nhóm chức danh Loại A3 áp dụng đối với: Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, Thẩm tra viên cao cấp, Thư ký viên cao cấp.
- Bậc 1: Hệ số 6,20 - Mức lương: 15.686.000 đồng/tháng.
- Bậc 2: Hệ số 6,56 - Mức lương: 16.596.800 đồng/tháng.
- Bậc 3: Hệ số 6,92 - Mức lương: 17.507.600 đồng/tháng.
- Bậc 4: Hệ số 7,28 - Mức lương: 18.418.400 đồng/tháng.
- Bậc 5: Hệ số 7,64 - Mức lương: 19.329.200 đồng/tháng.
- Bậc 6: Hệ số 8,00 - Mức lương: 20.240.000 đồng/tháng.
Bảng lương nhóm chức danh Loại A2
Nhóm chức danh Loại A2 áp dụng đối với: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm tra viên chính, Thư ký viên chính.
- Bậc 1: Hệ số 4,40 - Mức lương: 11.132.000 đồng/tháng.
- Bậc 2: Hệ số 4,74 - Mức lương: 11.992.200 đồng/tháng.
- Bậc 3: Hệ số 5,08 - Mức lương: 12.852.400 đồng/tháng.
- Bậc 4: Hệ số 5,42 - Mức lương: 13.712.600 đồng/tháng.
- Bậc 5: Hệ số 5,76 - Mức lương: 14.572.800 đồng/tháng.
- Bậc 6: Hệ số 6,10 - Mức lương: 15.433.000 đồng/tháng.
- Bậc 7: Hệ số 6,44 - Mức lương: 16.293.200 đồng/tháng.
- Bậc 8: Hệ số 6,78 - Mức lương: 17.153.400 đồng/tháng.
Bảng lương nhóm chức danh Loại A1
Nhóm chức danh Loại A1 áp dụng đối với: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm tra viên, Thư ký viên.
- Bậc 1: Hệ số 2,34 - Mức lương: 5.920.200 đồng/tháng.
- Bậc 2: Hệ số 2,67 - Mức lương: 6.755.100 đồng/tháng.
- Bậc 3: Hệ số 3,00 - Mức lương: 7.590.000 đồng/tháng.
- Bậc 4: Hệ số 3,33 - Mức lương: 8.424.900 đồng/tháng.
- Bậc 5: Hệ số 3,66 - Mức lương: 9.259.800 đồng/tháng.
- Bậc 6: Hệ số 3,99 - Mức lương: 10.094.700 đồng/tháng.
- Bậc 7: Hệ số 4,32 - Mức lương: 10.929.600 đồng/tháng.
- Bậc 8: Hệ số 4,65 - Mức lương: 11.764.500 đồng/tháng.
- Bậc 9: Hệ số 4,98 - Mức lương: 12.599.400 đồng/tháng.
2. Bảng lương Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là người đứng đầu hệ thống Tòa án nhân dân, có vai trò đặc biệt quan trọng trong bộ máy nhà nước. Theo Bảng lương chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11, chức danh này có 02 bậc lương chức vụ:
- Bậc 1: Hệ số 10,40 - Mức lương tương ứng: 26.312.000 đồng/tháng.
- Bậc 2: Hệ số 11,00 - Mức lương tương ứng: 27.830.000 đồng/tháng.
Mức lương này thể hiện vị thế và trách nhiệm to lớn của người đứng đầu cơ quan xét xử cao nhất cả nước.
3. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo ngành Tòa án từ ngày 01/07/2026
Bên cạnh mức lương chuyên môn nghiệp vụ, cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo trong ngành Tòa án còn được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo. Khoản phụ cấp này được tính bằng hệ số phụ cấp nhân với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.
3.1. Phụ cấp chức vụ tại Tòa án nhân dân tối cao
- Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao: Hệ số phụ cấp 1,30 - Mức phụ cấp: 3.289.000 đồng/tháng.
- Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao: Hệ số phụ cấp 1,25 - Mức phụ cấp: 3.162.500 đồng/tháng.
- Chánh tòa, Trưởng ban thuộc Tòa án nhân dân tối cao: Hệ số phụ cấp 1,10 - Mức phụ cấp: 2.783.000 đồng/tháng.
- Phó Chánh tòa, Phó Trưởng ban thuộc Tòa án nhân dân tối cao: Hệ số phụ cấp 0,90 - Mức phụ cấp: 2.277.000 đồng/tháng.
3.2. Phụ cấp chức vụ tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Tòa án nhân dân cấp tỉnh bao gồm Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
- Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
- Đô thị loại đặc biệt (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh): Hệ số phụ cấp 1,10 - Mức phụ cấp: 2.783.000 đồng/tháng.
- Đô thị loại I, tỉnh loại I: Hệ số phụ cấp 1,00 - Mức phụ cấp: 2.530.000 đồng/tháng.
- Tỉnh loại II, loại III: Hệ số phụ cấp 0,90 - Mức phụ cấp: 2.277.000 đồng/tháng.
- Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
- Đô thị loại đặc biệt: Hệ số phụ cấp 0,90 - Mức phụ cấp: 2.277.000 đồng/tháng.
- Đô thị loại I, tỉnh loại I: Hệ số phụ cấp 0,80 - Mức phụ cấp: 2.024.000 đồng/tháng.
- Tỉnh loại II, loại III: Hệ số phụ cấp 0,70 - Mức phụ cấp: 1.771.000 đồng/tháng.
3.3. Phụ cấp chức vụ tại Tòa án nhân dân cấp huyện
Tòa án nhân dân cấp huyện bao gồm Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:
- Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện:
- Quận thuộc Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, thành phố loại I thuộc tỉnh: Hệ số phụ cấp 0,80 - Mức phụ cấp: 2.024.000 đồng/tháng.
- Huyện loại I, thị xã loại I: Hệ số phụ cấp 0,70 - Mức phụ cấp: 1.771.000 đồng/tháng.
- Huyện loại II, loại III: Hệ số phụ cấp 0,60 - Mức phụ cấp: 1.518.000 đồng/tháng.
- Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện:
- Quận thuộc Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, thành phố loại I thuộc tỉnh: Hệ số phụ cấp 0,60 - Mức phụ cấp: 1.518.000 đồng/tháng.
- Huyện loại I, thị xã loại I: Hệ số phụ cấp 0,50 - Mức phụ cấp: 1.265.000 đồng/tháng.
- Huyện loại II, loại III: Hệ số phụ cấp 0,40 - Mức phụ cấp: 1.012.000 đồng/tháng.
4. Các chế độ phụ cấp đặc thù của ngành Tòa án
Do tính chất công việc đặc thù, đối mặt với nhiều áp lực và trách nhiệm pháp lý cao, cán bộ, công chức ngành Tòa án còn được hưởng các khoản phụ cấp đặc thù nghề nghiệp:
- Phụ cấp trách nhiệm nghề nghiệp: Áp dụng đối với Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Thẩm tra viên nhằm bù đắp những áp lực trong quá trình thực thi nhiệm vụ xét xử.
- Phụ cấp thâm niên nghề: Cán bộ, công chức ngành Tòa án có thời gian công tác đủ điều kiện sẽ được hưởng phụ cấp thâm niên nghề tính theo tỷ lệ phần trăm mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
- Phụ cấp thâm niên vượt khung: Áp dụng đối với những người đã xếp bậc lương cuối cùng trong chức danh chuyên môn, nghiệp vụ và có đủ thời gian giữ bậc lương cuối cùng theo quy định của pháp luật.
Tóm lại, chế độ tiền lương và phụ cấp ngành Tòa án năm 2026 đã được cải thiện đáng kể nhờ việc tăng mức lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng. Sự điều chỉnh này không chỉ giúp đảm bảo đời sống cho cán bộ, công chức ngành Tòa án mà còn góp phần nâng cao hiệu quả, tính khách quan và sự tôn nghiêm của cơ quan thực thi công lý.
Chỉ cần truy cập hethongphapluat.com, bạn có thể tra cứu mọi thông tin pháp luật cần thiết.
• Nhanh chóng
• Chính xác
• Tiện lợi
Cập nhật chi tiết bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp đặc thù của ngành Tòa án áp dụng từ ngày 01/07/2026 với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.