Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2021 với mọi khoản thu nhập
- 1. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương
- 2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh
- 3. Thuế thu nhập cá nhân khi cho thuê tài sản
- 4. Thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế, quà tặng
- 5. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng
- 6. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản
- 7. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn
- 8. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn
- 9. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ bản quyền
- 10. Thuế thu nhập cá nhân từ nhượng quyền thương mại
1. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương
Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Tuy nhiên, không phải tất cả cá nhân đều phải nộp thuế, mà chỉ người có thu nhập tính thuế mới phải nộp thuế.
Hay nói cách khác, chỉ khi có thu nhập tính thuế > 0 thì mới phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Từ ngày 01/7/2020, khi Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 có hiệu lực thì mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020 như sau:
Khoản giảm trừ | Mức giảm trừ cũ | Mức giảm trừ mới |
Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế | 09 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm) | 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) |
Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc | 3.6 triệu đồng/tháng | 4.4 triệu đồng/tháng |
Xem chi tiết: Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất từ tiền lương, tiền công
2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh
Khoản 1 Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về nguyên tắc áp dụng phương pháp tính thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán. Theo đó, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng khi doanh thu trên 100 triệu đồng/năm.
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ (%)
Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ (%)
Trong đó,
- Doanh thu tính thuế:
+ Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Nếu cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.
+ Nếu cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu:
TT | Ngành, nghề | Tỷ lệ thuế GTGT | Tỷ lệ thuế TNCN |
1 | Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | 0,5% |
2 | Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | 2% |
3 | Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | 1,5% |
4 | Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 1% |
3. Thuế thu nhập cá nhân khi cho thuê tài sản
Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC đối tượng và điều kiện nộp thuế thu nhập cá nhân với hoạt động cho thuê tài sản được quy định như sau:
* Đối tượng nộp thuế
Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm:
- Cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú;
- Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;
- Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.
* Thu nhập phải nộp thuế
Cá nhân cho thuê tài sản mà có thu nhập từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
* Công thức tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân = Doanh thu tính thuế x 5%
Trong đó, doanh thu tính thuế xác định như sau:
- Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
- Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

4. Thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế, quà tặng
* Đối tượng nộp thuế
Theo khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ quà tặng phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm:
- Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: Cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Truy cập hethongphapluat.com để biến luật phức tạp thành kiến thức dễ hiểu.
• Tra cứu nhanh chóng
• Nội dung chính xác
• Dễ hiểu cho mọi đối tượng