Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9902:2025
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9902:2025 về Đê sông - Yêu cầu thiết kế là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các nguyên tắc, tiêu chuẩn và yêu cầu bắt buộc trong việc khảo sát, thiết kế xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và kiên cố hóa hệ thống đê sông tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng trực tiếp cho công tác lập dự án đầu tư, thiết kế xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa và kiên cố hóa các tuyến đê sông, đê bối, đê bao và đê chuyên dùng trên phạm vi cả nước.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại đê biển, đê cửa sông chịu ảnh hưởng trực tiếp của sóng biển và triều cường mạnh (vốn được quy định bởi các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt), trừ các đoạn đê sông chịu ảnh hưởng gián tiếp của chế độ bán nhật triều hoặc nhật triều nhưng đặc tính dòng chảy sông vẫn chiếm ưu thế.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn thiết kế, đơn vị thẩm định và nhà thầu thi công các công trình đê điều có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại tiêu chuẩn này nhằm bảo đảm an toàn hệ thống.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ, khoa học và chính xác, người thiết kế cần phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành liên quan, bao gồm:
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình thủy lợi, đê điều và phòng chống thiên tai do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
- Các tiêu chuẩn quốc gia về khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn, khảo sát địa hình phục vụ thiết kế đê sông.
- Các tiêu chuẩn về thiết kế nền móng, kết cấu bê tông, bê tông cốt thép, kết cấu đất có cốt và các vật liệu xây dựng chuyên ngành khác.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo phiên bản mới nhất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng đồng bộ trong thực tế thiết kế, bao gồm các khái niệm cốt lõi sau:
- Đê sông: Là công trình ngăn nước lũ của sông để bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, cơ sở hạ tầng và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của một vùng đất nhất định.
- Mực nước thiết kế đê: Mực nước lũ lớn nhất được lựa chọn làm cơ sở để tính toán các thông số kỹ thuật của đê, tương ứng với tần suất thiết kế quy định cho từng cấp đê cụ thể.
- Chiều cao an toàn (độ vượt cao): Khoảng cách an toàn tối thiểu từ mực nước thiết kế đến đỉnh đê, nhằm phòng ngừa các yếu tố bất lợi như sóng, gió, nước dâng do bão và sai số trong quá trình tính toán thủy văn.
- Cơ đê: Phần thềm đất được bố trí ở phía đồng hoặc phía sông của thân đê nhằm tăng cường độ ổn định cho thân đê và nền đê, đồng thời có thể kết hợp làm đường giao thông hoặc đường cứu hộ, áp trúc chống thấm.
- Đê bối: Đê được xây dựng để bảo vệ một vùng đất ngập lũ cục bộ bên ngoài đê chính, được phép tràn nước lũ khi lũ vượt quá tần suất thiết kế quy định.
Điều 4: Quy định chung và nguyên tắc thiết kế
Đây là điều khoản nền tảng định hướng cho toàn bộ quá trình thiết kế đê sông, yêu cầu người thiết kế phải tuân thủ các nguyên tắc kỹ thuật sau:
- Phù hợp quy hoạch: Thiết kế đê sông phải tuyệt đối phù hợp với quy hoạch phòng chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều, quy hoạch tỉnh và quy hoạch vùng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Bảo đảm an toàn hệ thống: Việc thiết kế một đoạn đê hoặc một tuyến đê cụ thể không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến an toàn của toàn bộ hệ thống đê liên quan, không gây cản trở dòng chảy thoát lũ của lòng sông và không làm chuyển dịch dòng chủ lưu gây sạt lở bờ đối diện.
- Kết hợp đa mục tiêu: Khuyến khích thiết kế đê sông kết hợp làm đường giao thông bộ (đê kết hợp giao thông), tạo cảnh quan đô thị, bảo vệ môi trường sinh thái và kết hợp phát triển du lịch, dịch vụ nhưng phải bảo đảm ưu tiên hàng đầu cho nhiệm vụ an toàn chống lũ.
- Ứng dụng công nghệ mới: Ưu tiên nghiên cứu, áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến, vật liệu mới (như vải địa kỹ thuật, rọ đá bọc nhựa, cấu kiện bê tông đúc sẵn tự chèn, tường chắn đất...) nhằm nâng cao chất lượng công trình, rút ngắn tiến độ thi công và tiết kiệm chi phí đầu tư.
- Đánh giá tác động môi trường: Quá trình thiết kế phải đánh giá đầy đủ các tác động đến dòng chảy, bồi lắng, sạt lở bờ sông và môi trường sinh thái khu vực lân cận để đề xuất các giải pháp giảm thiểu tối ưu nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9902:2025
ĐÊ SÔNG – YÊU CẦU THIẾT KẾ
River dikes – Design requirements
Lời nói đầu
TCVN 9902:2025 thay thế TCVN 9902:2016.
TCVN 9902:2025 do Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển – Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐÊ SÔNG – YÊU CẦU THIẾT KẾ
River dikes – Design requirements
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu khi thiết kế đê sông, công trình trên đê, công trình giao cắt với đê và các công trình khác có liên quan tới đê.
1.2 Tiêu chuẩn này có thể áp dụng thiết kế đê cửa sông và công trình khác có điều kiện làm việc tương tự.
1.3 Khi thiết kế đê có liên quan đến chuyên ngành khác thì ngoài yêu cầu phải tuân thủ quy định tiêu chuẩn này còn phải tuân thủ quy định của tiêu chuẩn chuyên ngành đó.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 2737, Tải trọng và tác động;
TCVN 4116, Công trình thủy lợi – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công – Yêu cầu thiết kế;
TCVN 4253, Nền các công trình thủy công – Yêu cầu thiết kế;
TCVN 8304, Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi;
TCVN 8419, Công trình bảo vệ đê, bờ sông – Yêu cầu thiết kế;
TCVN 8421, Công trình thủy lợi –Tải trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng và tàu;
TCVN 8422, Công trình thủy lợi – Thiết kế tầng lọc ngược công trình thủy công;
TCVN 8479, Công trình thủy lợi – Yêu cầu kỹ thuật khảo sát mối, một số ẩn hoạ và xử lý mối gây hại;
TCVN 8481, Đê điều – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình;
TCVN 8868, Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết – Không thoát nước và cố kết – Thoát nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục;
TCVN 9143, Công trình thuỷ lợi – Tính toán thấm dưới đáy và vai công trình trên nền không phải là đá;
TCVN 9152, Công trình thủy lợi – Quy trình thiết kế tường chắn công trình thủy lợi;
TCVN 9157, Công trình thủy lợi – Giếng giảm áp – Yêu cầu kỹ thuật thi công, kiểm tra và nghiệm thu;
TCVN 9159, Công trình thuỷ lợi – Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu khớp nối;
TCVN 9165, Yêu cầu kỹ thuật đắp đê;
TCVN 9386, Thiết kế công trình chịu động đất;
TCVN 9901, Công trình đê biển – Yêu cầu thiết kế;
TCVN 10404, Công trình đê điều – Khảo sát địa chất công trình;
TCVN 12571, Công trình thủy lợi – Thành phần nội dung công tác khảo sát, tính toán thủy văn trong giai đoạn lập dự án và thiết kế;
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng một số thuật ngữ đã được định nghĩa trong TCVN 8419 và các thuật ngữ sau:
3.1
Đê sông (River dike)
Đê ngăn nước lũ của sông.
3.2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14149:2024 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu khoan vụt vữa vào nền đất để chống thấm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8731:2024 về Công trình thủy lợi - Xác định hệ số thấm của đất bằng thí nghiệm đổ nước trong hố đào, đổ nước và múc nước trong hố khoan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9149:2024 về Công trình thủy lợi - Xác định độ thấm nước của đá bằng phương pháp thí nghiệm ép nước vào lỗ khoan
- 1Thông tư 54/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 06/2021/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 25/2023/TT-BNNPTNT hướng dẫn quy trình duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quyết định 3084/QĐ-BKHCN năm 2025 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8304:2009 về công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4253:1986 về nền các công trình thủy công - tiêu chuẩn thiết kế
- 7Tiêu chuẩn ngành 22TCN 222:1995 về tải trọng và tác động (do sóng và do tàu) lên công trình thủy do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8421:2010 về công trình thủy lợi - tải trọng và lực tác dụng lên công trình do sóng và tàu
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8422:2010 về công trình thủy lợi - thiết kế tầng lọc ngược công trình thủy công
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8481:2010 về công trình đê điều – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8868:2011 về Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết - Không thoát nước và cố kết - Thoát nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9157:2012 về Công trình thủy lợi - Giếng giảm áp - Yêu cầu thi công và kiểm tra nghiệm thu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9399:2012 về Nhà và công trình xây dựng - Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9152:2012 về Công trình thủy lợi – Quy trình thiết kế tường chắn công trình thủy lợi
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4085:2011 về Kết cấu gạch đá - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8479:2010 về Công trình đê, đập - Yêu cầu kỹ thuật khảo sát mối, một số ẩn họa và xử lý mối gây hại
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-1:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 1: Yêu cầu chung
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10404:2015 về Công trình đê điều – Khảo sát địa chất công trình
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9902:2016 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đê sông
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-2:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 2: Tổng thể và đặc điểm vị trí
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-3:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 3: Tải trọng và hệ số tải trọng
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-4:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 4: Phân tích và đánh giá kết cấu
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-5:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 5: Kết cấu bê tông
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-6:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 6: Kết cấu thép
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-9:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 9: Mặt cầu và hệ mặt cầu
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-10:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 10: Nền móng
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-11:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 11: Mố, trụ và tường chắn
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-12:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 12: Kết cấu vùi và áo hầm
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-13:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 13: Lan can
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11823-14:2017 về Thiết kế cầu đường bộ - Phần 14: Khe co giãn và gối cầu
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12317:2018 về Công trình đê điều - Đánh giá an toàn đê sông
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12571:2018 về Công trình thủy lợi thành phần nội dung công tác khảo sát, tính toán thủy văn trong giai đoạn lập dự án và thiết kế
- 33Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2022/BXD về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng
- 34Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04-05:2022/BNNPTNT về Công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai - Phần I: Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9143:2022 về Công trình thủy lợi - Tính toán thấm dưới đáy và vai công trình trên nền không phải là đá
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8419:2022 về Công trình bảo vệ đê, bờ sông Yêu cầu thiết kế
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9159:2022 về Công trình thuỷ lợi - Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu khớp nối
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2737:2023 về Tải trọng và tác động
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4116:2023 về Công trình thủy lợi - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công - Yêu cầu thiết kế
- 40Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9901:2023 về Công trình đê biển - Yêu cầu thiết kế
- 41Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14149:2024 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu khoan vụt vữa vào nền đất để chống thấm
- 42Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8731:2024 về Công trình thủy lợi - Xác định hệ số thấm của đất bằng thí nghiệm đổ nước trong hố đào, đổ nước và múc nước trong hố khoan
- 43Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9360:2024 về Công trình dân dụng và công nghiệp - Xác định độ lún bằng phương pháp đo cao hình học
- 44Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9149:2024 về Công trình thủy lợi - Xác định độ thấm nước của đá bằng phương pháp thí nghiệm ép nước vào lỗ khoan
- 45Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9386-1:2025 về Thiết kế kết cấu chịu động đất - Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định cho nhà
- 46Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9386-5:2025 về Thiết kế kết cấu chịu động đất - Phần 5: Nền móng, kết cấu chắn và các vấn đề địa kỹ thuật
- 47Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9165:2025 về Đê sông - Yêu cầu kỹ thuật đắp đê
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9902:2025 về Đê sông - Yêu cầu thiết kế
- Số hiệu: TCVN9902:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
