Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8304:2009 quy định các yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc quản lý đối với công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất hoạt động quan trắc, thu thập, xử lý và cung cấp số liệu thủy văn phục vụ công tác quản lý, vận hành an toàn và hiệu quả các công trình thủy lợi trên phạm vi cả nước.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của văn bản, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng đối với các hoạt động quan trắc thủy văn, đo đạc lưu lượng, mực nước, quá trình bồi lắng và các yếu tố khí tượng liên quan trực tiếp đến hệ thống công trình thủy lợi.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia vào công tác quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và thực hiện các dịch vụ quan trắc thủy văn chuyên dùng trong hệ thống thủy lợi.
- Tiêu chuẩn này làm cơ sở để xây dựng phương án quan trắc, thiết kế mạng lưới trạm thủy văn chuyên dùng và đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng thủy văn trong hệ thống thủy lợi.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về đo đạc mực nước, lưu lượng nước bằng các phương pháp truyền thống và hiện đại.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng thủy văn do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.
- Các văn bản hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành về vận hành hệ thống công trình thủy lợi và an toàn hồ đập.
Điều 3 làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn nhằm tránh gây hiểu nhầm trong quá trình thực hiện:
- Hệ thống thủy lợi: Là hệ thống bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt quản lý, vận hành và khai thác trong một lưu vực hoặc một vùng nhất định.
- Trạm thủy văn chuyên dùng trong hệ thống thủy lợi: Là trạm quan trắc được xây dựng nhằm mục đích thu thập số liệu thủy văn phục vụ riêng cho công tác quản lý, vận hành hệ thống thủy lợi đó.
- Quan trắc thủy văn thủy lợi: Quá trình đo đạc, theo dõi liên tục hoặc định kỳ các yếu tố mực nước, lưu lượng, hàm lượng chất lơ lửng, nhiệt độ nước và các yếu tố khí tượng liên quan tại các vị trí khống chế của hệ thống thủy lợi.
- Yếu tố khống chế: Các vị trí đặc trưng trên hệ thống thủy lợi như cửa lấy nước, bể hút trạm bơm, hạ lưu hồ chứa, các vị trí phân lưu hoặc hợp lưu quan trọng cần phải giám sát chặt chẽ.
Điều 4 thiết lập các nguyên tắc nền tảng và yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi:
- Yêu cầu về mạng lưới trạm quan trắc: Mạng lưới trạm phải được thiết kế hợp lý, bao quát được các vùng trọng điểm, các công trình đầu mối và các vị trí nhạy cảm về chế độ thủy lực của hệ thống.
- Yêu cầu về trang thiết bị đo đạc: Các thiết bị, dụng cụ đo đạc mực nước, lưu lượng, khí tượng phải đảm bảo độ chính xác theo quy định, được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ bởi cơ quan có thẩm quyền. Khuyến khích ứng dụng công nghệ tự động hóa trong quan trắc và truyền tin.
- Chế độ quan trắc và truyền tin: Phải xây dựng lịch trình quan trắc cụ thể cho từng mùa (mùa lũ và mùa kiệt). Trong điều kiện thời tiết bất thường hoặc thiên tai, tần suất quan trắc phải được tăng cường để phục vụ kịp thời công tác chỉ đạo điều hành.
- Quản lý và lưu trữ số liệu: Toàn bộ số liệu quan trắc phải được kiểm tra, chỉnh lý, đồng bộ hóa và lưu trữ một cách khoa học. Tài liệu thủy văn phải được bảo quản an toàn và sẵn sàng cung cấp cho các cơ quan chức năng khi có yêu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TÁC THỦY VĂN TRONG HỆ THỐNG THỦY LỢI
Hydrological works in irrigation system
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thực hiện và yêu cầu kỹ thuật của công tác thủy văn trong các hệ thống thủy lợi trên phạm vi toàn quốc.
1.2 Khi thực hiện công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi, ngoài những quy định trong tiêu chuẩn này còn phải tuân theo các quy định hiện hành.
2.1 Lượng mưa (Precipitation)
Lượng nước mưa rơi trong một thời đoạn nào đó, được ký hiệu là X, đơn vị tính là milimét. Lượng mưa quan trắc được trong một trận mưa gọi là lượng mưa trận, trong một ngày đêm (tính từ 0 giờ đến 24 giờ) gọi là lượng mưa ngày, nếu thời đoạn tính toán là một tháng, một năm ta có tương ứng lượng mưa tháng và lượng mưa năm.
2.2 Cường độ mưa (Rainfall intensity)
Lượng mưa rơi trong một đơn vị thời gian, được ký hiệu là I, đơn vị tính là milimét trong một phút (mm/min) hoặc milimét trong một giờ (mm/h).
2.3 Mực nước (Water level)
Cao trình mặt nước so với mặt chuẩn quốc gia (cao trình 0-0) đo tại vị trí nhất định. Mực nước trong tiêu chuẩn này được ký hiệu là H, đơn vị tính là mét. Tuyến đo mực nước có thể là trên sông, trên kênh, thượng lưu đập ngăn sông, thượng hạ lưu các cống lấy nước, cống đập điều tiết v.v... Số liệu mực nước đo được phải chuyển về cao độ thực của lưới quốc gia.
2.4 Lưu lượng (Discharge)
Lượng nước chảy qua mặt cắt ngang trong một đơn vị thời gian (m3/s hoặc L/s). Ký hiệu lưu lượng thường dùng trong thủy văn là Q.
2.5 Độ mặn (Salinity)
Lượng muối clorua natri (NaCl) có trong 1 000 gam nước (%o hoặc g/L), ký hiệu là S.
2.6 Cấp công trình (Grade of hydraulic works)
Căn cứ để xác định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ theo các mức khác nhau phù hợp với quy mô và tầm quan trọng của công trình. Công trình thủy lợi được phân thành 5 cấp (cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV). Công trình cấp đặc biệt có yêu cầu kỹ thuật cao nhất và giảm dần ở các cấp thấp hơn. Công trình cấp IV có yêu cầu kỹ thuật thấp nhất.
3.1 Nội dung công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi
Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Tổ chức xây dựng các công trình, mua sắm, chế tạo các thiết bị chuyên dùng cho công tác đo đạc các yếu tố thủy văn và khí tượng;
b) Thực hiện công tác đo đạc các yếu tố thủy văn, khí tượng;
c) Tổng hợp, phân tích, chỉnh lý và đánh giá các tài liệu đã đo đạc.
3.2 Các yếu tố thủy văn, khí tượng cần đo đạc trong hệ thống thủy lợi
3.2.1 Các yếu tố bắt buộc phải đo, gồm:
- Mực nước;
- Lưu lượng;
- Lượng mưa;
- Độ mặn, độ pH của nguồn nước tưới ở những hệ thống thủy lợi chịu ảnh hưởng của nước mặn, chua, phèn.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4119:1985 về địa chất thủy văn - thuật ngữ và định nghĩa
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47: 2012/BTNMT về quan trắc thủy văn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8193:2015 (ISO 1438:2008) về Đo đạc thủy văn - Đo dòng trong kênh hở sử dụng đập thành mỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10717:2015 (ISO 3455:2007) về Đo đạc thủy văn - Hiệu chuẩn đồng hồ đo dòng trong bể hở hình trụ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10719:2015 (ISO 8368:1999) về Đo đạc thủy văn - Đo dòng trong kênh hở sử dụng các cấu trúc - Hướng dẫn lựa chọn cấu trúc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13344-2:2021 về Đánh giá chất lượng dự báo - Phần 2: Yếu tố thủy văn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13345:2021 về Trạm khí tượng thủy văn tự động - Hồ sơ kỹ thuật điện tử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4119:1985 về địa chất thủy văn - thuật ngữ và định nghĩa
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47: 2012/BTNMT về quan trắc thủy văn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8193:2015 (ISO 1438:2008) về Đo đạc thủy văn - Đo dòng trong kênh hở sử dụng đập thành mỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10717:2015 (ISO 3455:2007) về Đo đạc thủy văn - Hiệu chuẩn đồng hồ đo dòng trong bể hở hình trụ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10719:2015 (ISO 8368:1999) về Đo đạc thủy văn - Đo dòng trong kênh hở sử dụng các cấu trúc - Hướng dẫn lựa chọn cấu trúc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13344-2:2021 về Đánh giá chất lượng dự báo - Phần 2: Yếu tố thủy văn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13345:2021 về Trạm khí tượng thủy văn tự động - Hồ sơ kỹ thuật điện tử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8304:2009 về công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi
- Số hiệu: TCVN8304:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
