Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47:2012/BTNMT về quan trắc thủy văn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng, thiết lập các tiêu chuẩn bắt buộc trong hoạt động đo đạc, quan trắc các yếu tố thủy văn trên hệ thống sông ngòi Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản chung từ Điều 1 đến Điều 4 của Quy chuẩn này.
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn pháp lý và kỹ thuật mà Quy chuẩn tác động trực tiếp:
- Quy chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu mang tính bắt buộc đối với hoạt động quan trắc các yếu tố thủy văn tại các trạm thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.
- Các yếu tố thủy văn thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm: mực nước, nhiệt độ nước, lưu lượng nước, lưu lượng chất lơ lửng (phù sa lơ lửng), độ bốc hơi, sóng, dòng chảy bùn cát, và các đặc trưng thủy văn liên quan khác.
- Quy chuẩn này cũng áp dụng đối với công tác thiết kế, xây dựng công trình trạm, lắp đặt trang thiết bị đo đạc và quản lý chất lượng số liệu thủy văn đầu vào.
Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn phân định rõ các nhóm đối tượng chịu sự ràng buộc pháp lý:
- Áp dụng bắt buộc đối với các cơ quan quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn, các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quan trắc thủy văn thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân quản lý các trạm thủy văn chuyên dùng (như trạm thủy văn của các nhà máy thủy điện, hồ chứa thủy lợi, công trình giao thông đường thủy) áp dụng các quy định của Quy chuẩn này để đảm bảo tính thống nhất và chất lượng của dữ liệu thủy văn trên toàn quốc.
Giải thích từ ngữ và ký hiệu viết tắt (Điều 3)
Để đảm bảo tính đồng nhất trong cách hiểu và áp dụng, Quy chuẩn đưa ra định nghĩa chuẩn xác cho các thuật ngữ chuyên ngành:
- Quan trắc thủy văn: Là quá trình theo dõi, đo đạc và ghi nhận một cách hệ thống các thông số vật lý, hóa học của nguồn nước mặt theo thời gian và không gian quy định.
- Trạm thủy văn: Là cơ sở kỹ thuật được lựa chọn vị trí và xây dựng công trình chuyên dùng để thực hiện chương trình quan trắc các yếu tố thủy văn.
- Mực nước (H): Độ cao của mặt nước tại vị trí quan trắc so với một mặt phẳng chuẩn quy chiếu (thường là cao độ chuẩn quốc gia Hòn Dấu hoặc mặt phẳng chuẩn giả định của trạm).
- Lưu lượng nước (Q): Thể tích nước chảy qua một mặt cắt ngang sông trong một đơn vị thời gian (thường tính bằng mét khối trên giây - m3/s).
- Lưu lượng chất lơ lửng (R): Khối lượng chất lơ lửng (phù sa) di chuyển qua mặt cắt ngang sông trong một đơn vị thời gian (thường tính bằng kilôgam trên giây - kg/s).
- Tuyến đo: Khoảng không gian hoặc mặt cắt ngang sông được xác định để thực hiện các phép đo đạc thủy văn cụ thể.
Yêu cầu kỹ thuật chung đối với hoạt động quan trắc (Điều 4)
Đây là điều khoản cốt lõi đặt ra các nguyên tắc nền tảng cho toàn bộ hoạt động quan trắc thủy văn:
- Yêu cầu về tính chính xác và trung thực: Số liệu quan trắc phải phản ánh khách quan, chính xác diễn biến thực tế của nguồn nước tại thời điểm đo. Nghiêm cấm mọi hành vi tự ý sửa đổi, làm sai lệch hoặc giả mạo số liệu quan trắc.
- Yêu cầu về tính liên tục và đồng bộ: Hoạt động quan trắc tại các trạm phải được thực hiện liên tục theo đúng phân cấp trạm, đúng ca đo và giờ đo quy định. Không được tự ý ngừng đo hoặc bỏ qua các kỳ quan trắc, đặc biệt là trong mùa lũ, trừ trường hợp bất khả kháng do thiên tai đe dọa trực tiếp đến tính mạng con người.
- Yêu cầu về thiết bị đo đạc: Tất cả các phương tiện, thiết bị, máy móc sử dụng trong quan trắc thủy văn phải nằm trong danh mục được phép sử dụng, phải được kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về đo lường và còn hiệu lực kiểm định.
- Yêu cầu về an toàn lao động: Quá trình thực hiện quan trắc, đặc biệt là công tác đo lưu lượng nước, lưu lượng phù sa trong mùa lũ bằng thuyền, ca nô hoặc cáp treo, phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn lao động, trang bị đầy đủ phao cứu sinh và thiết bị bảo hộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation for hydrological observation
Lời nói đầu
QCVN 47: 2012/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn biên soạn, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012.
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về quan trắc các yếu tố mực nước, nhiệt độ nước, lưu lượng nước, hàm lượng chất lơ lửng (gọi chung là các yếu tố thủy văn) trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quan trắc các yếu tố thủy văn.
3. Giải thích từ ngữ
3.1. Mực nước là độ cao của mặt nước so với một mặt quy chiếu;
3.2. Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang dòng chảy trong một đơn vị thời gian;
3.3. Chất lơ lửng là phần tử chất rắn, trôi lơ lửng theo dòng nước.
3.4. Hàm lượng chất lơ lửng là lượng chất lơ lửng khô trong một đơn vị thể tích hỗn hợp gồm nước và chất lơ lửng.
3.5. Lưu lượng chất lơ lửng là lượng chất lơ lửng được dòng nước chuyển qua mặt cắt ngang trong một đơn vị thời gian.
1. Quy định chung
1.1. Vị trí quan trắc
Đối với các công trình quan trắc thủy văn thuộc mạng lưới điều tra cơ bản quốc gia phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật để lắp đặt công trình quan trắc, phải có đầy đủ tính pháp lý để công trình hoạt động ổn định lâu dài. Yêu cầu kỹ thuật lựa chọn vị trí quan trắc theo Phụ lục 1, Quy chuẩn này.
Đối với các công trình quan trắc thủy văn không thuộc mạng lưới điều tra cơ bản quốc gia có thể áp dụng các quy định trên hoặc tùy theo mục đích khai thác và sử dụng số liệu để áp dụng cho phù hợp.
1.2. Thiết bị dùng trong quan trắc thủy văn
- Có đầy đủ chứng nhận kiểm định của cơ quan có thẩm quyền và còn trong hạn kiểm định;
- Các chỉ tiêu thông số kỹ thuật đối với các yếu tố quan trắc, tối thiểu đạt mức quy định trong Quy chuẩn này.
2. Quy định quan trắc theo từng yếu tố
2.1. Quan trắc mực nước
- Ký hiệu mực nước: H
- Đơn vị đo mực nước: centimét (cm)
a) Độ chính xác
- Độ chính xác tối thiểu:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 351:2005 về quy trình kỹ thuật quan trắc chuyển dịch ngang nhà và công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8304:2009 về công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4119:1985 về địa chất thủy văn - thuật ngữ và định nghĩa
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 46 : 2012/BTNMT về quan trắc khí tượng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10673:2015 về Trắc địa mỏ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8193:2015 (ISO 1438:2008) về Đo đạc thủy văn - Đo dòng trong kênh hở sử dụng đập thành mỏng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10719:2015 (ISO 8368:1999) về Đo đạc thủy văn - Đo dòng trong kênh hở sử dụng các cấu trúc - Hướng dẫn lựa chọn cấu trúc
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 69:2021/BTNMT về Quan trắc hải văn
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 46:2022/BTNMT về Quan trắc khí tượng
- 1Thông tư 26/2012/TT-BTNMT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc thủy văn do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 351:2005 về quy trình kỹ thuật quan trắc chuyển dịch ngang nhà và công trình do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8304:2009 về công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4119:1985 về địa chất thủy văn - thuật ngữ và định nghĩa
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 46 : 2012/BTNMT về quan trắc khí tượng do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10673:2015 về Trắc địa mỏ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8193:2015 (ISO 1438:2008) về Đo đạc thủy văn - Đo dòng trong kênh hở sử dụng đập thành mỏng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10719:2015 (ISO 8368:1999) về Đo đạc thủy văn - Đo dòng trong kênh hở sử dụng các cấu trúc - Hướng dẫn lựa chọn cấu trúc
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 69:2021/BTNMT về Quan trắc hải văn
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 46:2022/BTNMT về Quan trắc khí tượng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47: 2012/BTNMT về quan trắc thủy văn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- Số hiệu: QCVN47:2012/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 28/12/2012
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Ngày hết hiệu lực: 20/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
