Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4119:1985
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4119:1985 về Địa chất thủy văn – Thuật ngữ và định nghĩa là văn bản kỹ thuật mang tính pháp quy, đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ chuyên ngành địa chất thủy văn tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này giúp thống nhất cách hiểu, cách sử dụng các khái niệm cơ bản trong nghiên cứu, khảo sát, thiết kế và thi công các công trình liên quan đến tài nguyên nước dưới đất.
Mặc dù các thông tin chi tiết về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được xác định cụ thể trong hệ thống dữ liệu, TCVN 4119:1985 vẫn là cơ sở khoa học và pháp lý nền tảng cho các hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực địa chất và tài nguyên nước.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi trong Địa chất thủy văn
Dựa trên nội dung cấu trúc của tiêu chuẩn, các khái niệm và định nghĩa cốt lõi được phân định rõ ràng nhằm phản ánh chính xác các đặc trưng vật lý, động lực học và ranh giới phân bố của nước dưới đất trong lòng đất:
- Phân vùng địa chất thủy văn đồng nhất: Được định nghĩa là phần không gian rộng lớn có những đặc điểm cấu trúc địa chất, địa chất thủy văn, thạch học, địa mạo và khí hậu tương đối đồng nhất. Việc xác định vùng này giúp phân loại và đánh giá tiềm năng nước dưới đất trên quy mô lớn.
- Giới hạn tồn tại của nước dưới đất: Là phần của vỏ quả đất có thể tồn tại nước dưới đất trong điều kiện nhiệt động (nhiệt độ và áp suất) cho phép. Đây là ranh giới vật lý quyết định sự xuất hiện của nước ở trạng thái lỏng hoặc hơi trong lòng đất.
- Đới bão hòa nước: Được xác định là phần vỏ quả đất có các lỗ hổng và khe nứt chứa đầy nước. Trong đới này, toàn bộ khoảng trống giữa các hạt đất đá hoặc các khe nứt kiến tạo đều bị nước chiếm chỗ hoàn toàn.
- Vùng chuyển tiếp/bổ cập của tầng chứa nước có áp: Là phần diện tích của tầng chứa nước có áp nhưng không có mái cách nước che phủ phía trên. Tại khu vực này, nước có áp chuyển trạng thái trở thành nước ngầm thông thường và xuất hiện mặt thoáng tự do, đóng vai trò quan trọng trong việc tiếp nhận nguồn nước mưa hoặc nước mặt để bổ cập cho tầng chứa nước sâu.
- Đối tượng khai thác nước dưới đất (Tầng chứa nước thực tế): Là phần thạch quyển chứa nước có chất lượng (về mặt hóa học, lý học, vi sinh) và số lượng (lưu lượng, trữ lượng) thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu sử dụng cho sinh hoạt, công nghiệp hoặc nông nghiệp.
- Trữ lượng đàn hồi của nước dưới đất: Được định nghĩa là phần trữ lượng của nước dưới đất được giải phóng ra ngoài nhờ vào sự dãn nở thể tích của bản thân nguồn nước và sự thu hẹp không gian lỗ hổng của vỉa chứa khi áp suất giảm xuống (thường xảy ra khi khoan qua mái cách nước hoặc trong quá trình bơm hút nước khai thác).
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa theo TCVN 4119:1985 giúp các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị tư vấn thiết kế và các nhà khoa học có chung một hệ ngôn ngữ kỹ thuật. Điều này hạn chế tối đa các sai sót, tranh chấp hoặc hiểu sai lệch trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, thăm dò trữ lượng nước dưới đất và quy hoạch khai thác tài nguyên nước bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4119-1985
ĐỊA CHẤT THỦY VĂN – THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Hydrogeology. Terminology and definitions
Tiêu chuẩn này áp dụng trong nghiên cứu khoa học kỹ thuật và trong sản xuất thuộc lĩnh vực xây dựng cơ bản.
| Thuật ngữ | Định nghĩa |
| 1 | 2 |
|
| Khái niệm chung |
| 1. Địa chất thủy văn | Khoa học về nước dưới đất nhằm nghiên cứu nguồn gốc, điều kiện thế nằm, qui luật vận động, động thái, các tính chất vật lí và hóa học của nước dưới đất; mối tương quan của nước với môi trường xung quanh; ý nghĩa kinh tế của chúng. |
| 2. Địa chất thủy văn khu vực | Một lĩnh vực của địa chất thủy văn nghiên cứu những qui luật phân bố nước dưới đất và điều kiện địa chất thủy văn của một lãnh thổ nào đó. |
| 3. Địa chất thủy văn cải tạo thổ nhưỡng | Lĩnh vực địa chất thủy văn ứng dụng nhằm nghiên cứu và đề ra các biện pháp cải thiện địa chất thủy văn để tăng độ phì của đất. |
| 4. Nước dưới đất | Nước nằm trong thạch quyển ở tất cả các trạng thái vật lý. |
| 5. Phân loại nước dưới đất | Sự phân nhóm các kiểu nước dưới đất theo một hoặc tổ hợp các đặc trưng của chúng. |
| 6. Nước thượng tầng | Nước dưới đất tồn tại không thường xuyên trên các thấu kính cách nước hoặc thấm nước yếu trong đới không khí. |
| 7. Nước ngầm | Nước dưới đất của tầng chứa nước thường xuyên và nằm trên đáy cách nước thứ nhất tính từ mặt đất. |
| 8. Nước actêzi | Nước dưới đất có át nằm tương đối sâu giữa hai lớp cách nước, tự phun khi khoan đào qua lớp mái cách nước ở những nơi có địa hình thuận lợi (mái cách nước xem thuật ngữ số 65) |
| 9. Nước cactơ | Nước dưới đất chứa trong các hang hốc cáctơ. |
| 10. Nước khe nứt | Nước dưới đất chứa trong các khe nứt của đá. |
| 11. Nước giữa vỉa | Nước dưới đất nằm giữa các lớp đất đá cách nước. |
| 12. Nước hấp thụ | Một loại nước liên kết, trong đó các phần tử được giữ lại trên bề mặt các hạt đất đá do tác dụng qua lại giữa các phân tử nước với các phân tử trên bề mặt các hạt đất đá. |
| 13. Nước liên kết | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9413:2012 về Điều tra, đánh giá địa chất môi trường - An toàn phóng xạ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9414:2012 về Điều tra, đánh giá địa chất môi trường - Phương pháp Gamma
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9415:2012 về Điều tra, đánh giá địa chất môi trường - Phương pháp xác định liều tương đương
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9416:2012 về Điều tra, đánh giá địa chất môi trường - Phương pháp khí phóng xạ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10717:2015 (ISO 3455:2007) về Đo đạc thủy văn - Hiệu chuẩn đồng hồ đo dòng trong bể hở hình trụ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11574:2016 (ISO 2537:2007) về Đo đạc thủy văn - Đồng hồ đo dòng có phần tử quay
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13344-2:2021 về Đánh giá chất lượng dự báo - Phần 2: Yếu tố thủy văn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13345:2021 về Trạm khí tượng thủy văn tự động - Hồ sơ kỹ thuật điện tử
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9413:2012 về Điều tra, đánh giá địa chất môi trường - An toàn phóng xạ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9414:2012 về Điều tra, đánh giá địa chất môi trường - Phương pháp Gamma
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9415:2012 về Điều tra, đánh giá địa chất môi trường - Phương pháp xác định liều tương đương
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9416:2012 về Điều tra, đánh giá địa chất môi trường - Phương pháp khí phóng xạ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10717:2015 (ISO 3455:2007) về Đo đạc thủy văn - Hiệu chuẩn đồng hồ đo dòng trong bể hở hình trụ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11574:2016 (ISO 2537:2007) về Đo đạc thủy văn - Đồng hồ đo dòng có phần tử quay
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13344-2:2021 về Đánh giá chất lượng dự báo - Phần 2: Yếu tố thủy văn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13345:2021 về Trạm khí tượng thủy văn tự động - Hồ sơ kỹ thuật điện tử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4119:1985 về Địa chất thủy văn – Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN4119:1985
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1985
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
