Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10719:2015 (hoàn toàn tương đương với ISO 8368:1999) là văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực đo đạc thủy văn. Tiêu chuẩn này cung cấp các hướng dẫn chi tiết về việc lựa chọn cấu trúc phù hợp để đo lưu lượng dòng chảy trong kênh hở, giúp đảm bảo độ chính xác, tính kinh tế và độ bền vững của công trình đo.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của TCVN 10719:2015:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm hỗ trợ người sử dụng trong việc lựa chọn loại cấu trúc đo lưu lượng (như đập đo nước, máng đo nước) phù hợp nhất cho các điều kiện cụ thể của kênh hở.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý tài nguyên nước, các đơn vị thiết kế, thi công và vận hành các trạm quan trắc thủy văn, hệ thống thủy lợi, thoát nước và các kênh dẫn nhân tạo khác.
- Tiêu chuẩn giới hạn trong phạm vi đo dòng chảy ổn định hoặc biến đổi chậm trong kênh hở, không áp dụng cho các trường hợp dòng chảy có áp hoặc dòng chảy biến đổi quá nhanh.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Văn bản viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến đo đạc thủy văn, đặc biệt là các tiêu chuẩn về phương pháp đo lưu lượng bằng đập tràn và máng đo.
- Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng kỹ thuật để hiểu rõ các thông số thiết kế, phương pháp hiệu chuẩn và công thức tính toán lưu lượng tương ứng với từng loại cấu trúc được lựa chọn.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Hệ thống hóa các khái niệm cơ bản sử dụng trong tiêu chuẩn để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng thực tế.
- Định nghĩa rõ ràng về các loại cấu trúc đo dòng (đập thành mỏng, đập tràn mặt cắt thực dụng, máng đo dòng chảy).
- Làm rõ các trạng thái dòng chảy như dòng chảy tự do (không bị ảnh hưởng bởi mực nước hạ lưu) và dòng chảy ngập (bị ảnh hưởng bởi mực nước hạ lưu), giúp người thiết kế xác định giới hạn hoạt động của từng cấu trúc.
- Nguyên tắc chung và các yếu tố quyết định lựa chọn cấu trúc (Điều 4)
Điều khoản này phân tích sâu sắc các tiêu chí kỹ thuật và kinh tế mà người thiết kế phải cân nhắc khi quyết định lựa chọn một cấu trúc đo lưu lượng cụ thể, bao gồm:
- Phạm vi lưu lượng và độ chính xác yêu cầu: Mỗi loại cấu trúc (đập hoặc máng) có một dải đo hiệu quả riêng. Việc lựa chọn phải đảm bảo cấu trúc hoạt động nhạy bén ở cả lưu lượng cực tiểu và cực đại dự kiến, đồng thời đạt được sai số cho phép theo yêu cầu quan trắc.
- Tổn thất cột nước cho phép: Đánh giá mức độ dâng cao của mực nước thượng lưu do cấu trúc gây ra. Đối với các kênh có độ dốc nhỏ hoặc đê bao thấp, cần ưu tiên các cấu trúc có tổn thất cột nước thấp (như máng đo) để tránh gây ngập lụt vùng thượng lưu.
- Khả năng tự làm sạch và vận chuyển bùn cát: Ở các nguồn nước có hàm lượng phù sa, bùn cát hoặc vật trôi nổi cao, cần chọn cấu trúc không gây bồi lắng (như máng Venturi hoặc đập có đáy bằng) để tránh làm thay đổi đặc tính thủy lực và sai lệch kết quả đo.
- Điều kiện địa hình và địa chất nền: Khảo sát đặc điểm lòng kênh, khả năng chịu lực của nền đất để lựa chọn vật liệu xây dựng (bê tông, kim loại, composite) và biện pháp gia cố chống xói lở hạ lưu phù hợp.
- Chi phí đầu tư và vận hành: Cân đối giữa chi phí xây dựng ban đầu, chi phí bảo dưỡng định kỳ và tuổi thọ thiết kế của công trình để tối ưu hóa hiệu quả kinh tế.
Lưu ý: Việc áp dụng đúng các hướng dẫn từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 10719:2015 là bước khởi đầu bắt buộc để đảm bảo hệ thống đo đạc thủy văn hoạt động tin cậy, cung cấp số liệu chính xác phục vụ công tác quản lý và quy hoạch tài nguyên nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐO ĐẠC THỦY VĂN - ĐO DÒNG TRONG KÊNH HỞ SỬ DỤNG CÁC CẤU TRÚC - HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN CẤU TRÚC
Hydrometric determinations - Flow measurements in open channels using structures - Guidelines for selection of structure
Lời nói đầu
TCVN 10719:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 8368:1999;
TCVN 10719:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 30 Đo lưu lượng lưu chất trong ống dẫn kín biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐO ĐẠC THỦY VĂN - ĐO DÒNG TRONG KÊNH HỞ SỬ DỤNG CÁC CẤU TRÚC - HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN CẤU TRÚC
Hydrometric determinations - Flow measurements in open channels using structures - Guidelines for selection of structure
Tiêu chuẩn này cung cấp các hướng dẫn lựa chọn kiểu cấu trúc đo dòng cụ thể để đo dòng chất lỏng trong kênh hở. Tiêu chuẩn này đưa ra các hệ số và tổng hợp các thông số có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn.
CHÚ THÍCH Thông thường, cấu trúc đo dòng được sử dụng khi yêu cầu độ chính xác cao đối với việc ghi dòng liên tục.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8193-1 (ISO 1438-1), Water flow measurement in open channels using weirs and Venturi flumes - Part 1: Thin-plate weirs (Đo dòng trong kênh hở sử dụng đập và máng Venturi - Phần 1: Đập thành mỏng)[1]
TCVN 10718 (ISO 4359), Đo dòng chất lỏng trong kênh hở - Máng hình chữ nhật, hình thang và hình chữ U
TCVN 10720:2015 (ISO 9826:1992), Đo dòng chất lỏng trong kênh hở - Máng Parshall và SANIIRI
ISO 772, Hydrometry determinations - Vocabulary and symbols (Tính toán trong đo đạc thủy văn - Từ vựng và kí hiệu)
ISO 3846, Liquid flow measurement in open channels weirs and flumes - Rectangular broad-crested weirs (Đo dòng chất lỏng trong kênh hở bằng đập và máng - Đập có đỉnh rộng hình chữ nhật)
ISO 3847, Liquid flow measurement in open channels weirs and flumes - End-depth method for estimation of flow in rectangular channels with a free ovefall (Đo dòng chất lỏng trong kênh hở bằng đập và máng - Phương pháp độ sâu để đánh giá dòng ngập tự do trong kênh hình chữ nhật)
ISO 4360, Liquid flow measurement in open channels by weirs and flumes - Triangular- profile weirs (Đo dòng chất lỏng trong kênh hở sử dụng đập và máng - Đập có biên dạng hình tam giác)
ISO 4362, Measurement of liquid flow in open channels - Trapezoidal- profile weirs (Đo dòng chất lỏng trong kênh hở - Đập có biên dạng hình thang)
ISO 4371, Measurement of liquid flow in open channels by weirs and flumes - End-depth method for estimation of flow in non-rectangular channels with a free overfall (approximate method) (Đo dòng chất lỏng trong kênh hở bằng đập và máng - Phương pháp đo độ sâu để đánh giá dòng ngập tự do trong kênh không có dạng hình chữ nhật)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8304:2009 về công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4119:1985 về địa chất thủy văn - thuật ngữ và định nghĩa
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47: 2012/BTNMT về quan trắc thủy văn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11574:2016 (ISO 2537:2007) về Đo đạc thủy văn - Đồng hồ đo dòng có phần tử quay
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8304:2009 về công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4119:1985 về địa chất thủy văn - thuật ngữ và định nghĩa
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 47: 2012/BTNMT về quan trắc thủy văn do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8193-1:2009 (ISO 1438-1:1980/AMD:1998) về Đo lưu lượng nước trong kênh hở bằng đập trành thàn mỏng và máng lường venturi - Phần 1 : Đập tràn thành mỏng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8193:2015 (ISO 1438:2008) về Đo đạc thủy văn - Đo dòng trong kênh hở sử dụng đập thành mỏng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10718:2015 (ISO 4359:2013) về Cấu trúc đo dòng - Máng có dạng hình chữ nhật, hình thang và hình chữ U
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10720:2015 (ISO 9826:1992) về Đo dòng chất lỏng trong kênh hở - Máng Parshall và Saniiri
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11574:2016 (ISO 2537:2007) về Đo đạc thủy văn - Đồng hồ đo dòng có phần tử quay
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10719:2015 (ISO 8368:1999) về Đo đạc thủy văn - Đo dòng trong kênh hở sử dụng các cấu trúc - Hướng dẫn lựa chọn cấu trúc
- Số hiệu: TCVN10719:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
